Kế hoạch bài dạy Tự nhiên xã hội + Toán 1 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Minh Tâm
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tự nhiên xã hội + Toán 1 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Minh Tâm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tu_nhien_xa_hoi_toan_1_tuan_8_nam_hoc_2021.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tự nhiên xã hội + Toán 1 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Minh Tâm
- TUẦN 8 Thứ sáu ngày 12 tháng 11 năm 2021 Tự nhiên và xã hội BÀI 8: LỚP HỌC CỦA EM ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Xác định được các thành viên trong lớp và nhiệm vụ của mỗi bạn. * Năng lực chung Nắm được các thành viên trong lớp, biết giúp đỡ các bạn * Phẩm chất - Biết vận dụng những điều đã học vào cuộc sống thực tiễn. - Biết thể hiện tình cảm, thái độ phù hợp với các bạn trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng điện tử, SGK, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC 1. Hoạt động khởi động và khám phá - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tôi bảo”. - GV phổ biến luật chơi: GV hô “Tôi bảo! Tôi bảo!”, HS hô: “Bảo gì? Bảo gì?”. GV ra hiệu lệnh: Bảo 2 bạn cùng bàn nắm tay nhau, bảo các bạn bóp vai cho nhau, bảo các bạn hãy cười với nhau . - GV giới thiệu bài: Bạn bè là người không thể thiếu trong cuộc sống của chúng ta. Bạn là người mang đến cho ta niềm vui và chia sẻ với ta cả nỗi buồn. Những người bạn trong lớp chính là gia đình thứ hai của các con. Các con có muốn hiểu thêm về các thành viên trong gia đình của mình không? Chúng ta cùng tìm hiểu qua tiết 2 bài: “Lớp học của em”. 2. HĐ1. Các thành viên trong lớp học và nhiệm vụ của họ - GV nêu tình huống: Đây chính là lớp học của bạn An. Mặc dù mới chuyển đến lớp nhưng An đã làm quen được rất nhiều bạn. Hãy quan sát lớp học của An trong SGK trang 38 và cho biết nội dung mỗi bức tranh. - HS trả lời: + Tranh 1: Các bạn HS đang ngồi trong lớp ngay ngắn. Cô giáo đến tận nơi chỉ bảo từng bạn HS.
- + Tranh 2: Lớp trưởng đang báo cáo tình hình học tập của lớp. + Tranh 3: Các bạn đang họp nhóm. - GV nêu thêm câu hỏi: ? Khi ngồi học trong lớp, nhiệm vụ của HS là gì? (học tập, chăm chú nghe giảng) ? Trong giờ truy bài hay các giờ tự quản không có cô giáo, bạn nào có nhiệm vụ quản lí, nhắc nhở các bạn? (lớp trưởng) ? Tên bạn lớp trưởng của mình là gì? ? Trong hoạt động học nhóm ở bức tranh thứ 3, ai sẽ là điều hành hoạt động của nhóm? (nhóm trưởng) ? Ngoài các bạn lớp trưởng, nhóm trưởng, trong lớp còn các thành viên nào? (cô giáo, lớp phó, quản ca, tổ trưởng, tổ phó, các bạn HS). - HS trả lời. - GV nhận xét và chốt: Trong 1 lớp học bao giờ cũng có thành phần cán sự lớp gồm: lớp trưởng, lớp phó, tổ trưởng, tổ phó, quản ca và các bạn HS. Mỗi một thành viên trong lớp lại có nhiệm vụ riêng của mình. Các bạn trong ban cán sự lớp có nhiệm vụ điều hành các hoạt động của lớp. Các bạn còn lại chấp hành và thực hiện nghiêm túc. - GV chuyển ý: Để hiểu thêm về các thành viên của lớp, các con cùng tham gia trò chơi “Phỏng vấn”. - GV phổ biến luật chơi: HS chơi theo cặp, 1 người hỏi, 1 người trả lời và ngược lại. Nêu các câu hỏi phỏng vấn để tìm hiểu: tên, tuổi, sở thích, nhiệm vụ trong lớp và ước mơ trong tương lai. - HS tham gia chơi. GV cử đại diện 2-3 nhóm tái hiện kết quả phỏng vấn của nhóm mình. - GV kết luận: Lớp học có thầy cô giáo dạy dỗ HS; lớp trưởng, lớp phó điều hành các hoạt động của lớp; quản ca điều hành các hoạt động văn nghệ; tổ trưởng, tổ phó điều hành các hoạt động của tổ; tất cả HS trong lớp cùng nhau học tập. HĐ2. Tình cảm, thái độ của em đối với các thành viên trong lớp. (7 phút) - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, nêu nội dung mỗi bức tranh trong SGK trang 39. - HS nêu: + Tranh 1: Bạn nam đã biết quan tâm, giúp đỡ và chơi cùng một bạn bị khuyết tật phải ngồi xe lăn. + Tranh 2: Các bạn trong lớp cùng kiểm tra bài với nhau. + Tranh 3: Các bạn đang an ủi, động viên 1 bạn khi bạn buồn.
- - GV nêu câu hỏi để HS rút ra bài học: ? Con học được gì từ cách ứng xử của các bạn trong tranh? - HS trả lời: Phải quan tâm, giúp đỡ các bạn gặp hoàn cảnh khó khăn hơn mình. Phải đoàn kết, giúp đỡ nhau trong học tập. Khi bạn gặp chuyện buồn, phải an ủi bạn. - GV nhận xét và chốt: Cũng giống như anh em trong 1 nhà, các thành viên trong lớp phải biết yêu thương, quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau để cả một tập thể lớp cùng tiến bộ. - HS tập đọc từ khóa của bài: “Lớp học – Đoàn kết” . 4. Vận dụng - GV cho HS chơi trò “Ô cửa bí mật”. Có 4 ô cửa, ẩn sau 4 ô cửa là 2 bức tranh. Mỗi ô cửa sẽ có 1 câu hỏi tình huống. Trả lời đúng 1 câu hỏi sẽ mở ra 1 mảnh ghép để đi tìm nội dung bức tranh. HS tham gia chơi bằng cách dùng thẻ ý kiến Đúng – Sai. Nếu Đúng sẽ giơ thẻ mặt đỏ, Sai sẽ giơ thẻ mặt xanh. + Tình huống 1: Trong lớp học, khi cô giáo đang giảng bài, Bảo quay xuống nói chuyện với Chi. Đúng/ Sai? + Tình huống 2: Hoa quên bút chì ở nhà. Ly lấy bút của mình cho bạn mượn. Đ/S? + Tình huống 3: Mai viết bài chậm. Lan đã viết bài hộ bạn. + Tình huống 4: Tan học, lớp trưởng hô các bạn chào cô và cho các bạn xếp hàng ngay ngắn. - HS tham gia chơi. - GV yêu cầu 1 vài HS giải thích lí do chọn đáp án Đúng/Sai, hướng dẫn HS nêu cách sửa các hành vi sai. - GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS về nhà kể với người thân về một số thành viên của lớp mình. _______________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù Sau bài học, HS: - Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 4 và vận dụng được vào cuộc sống. * Năng lực chung - Hình thành và phát triển năng lực tính toán, giao tiếp, hợp tác. *Phẩm chất
- - Yêu thích môn Toán. Sử dụng kĩ năng toán học vào cuộc sống. - Có ý thức tự giác, tích cực trong học tập môn toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng điện tử, SGK,VBT. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - GV cho HS ôn lại cách viết phép trừ ứng với thao tác “bớt” + Có 3 quả táo, ăn 2 quả táo, còn lại 1 quả táo. Phép tính là gì ? + Có 2 con chim trên cành, 1 con chim bay đi, còn lại 1 con chim trên cành. Phép tính là gì? - GV dẫn dắt vào bài mới. HĐ2. Thực hành - luyện tập Bài 1. - GV gọi HS nêu yêu cầu bài 1. - Gv tổ chức cho HS cả lớp chơi trò chơi “truyền điện”, đọc nhanh kết quả của phép tính. - GV tổng kết trò chơi, nhận xét, khen HS. - GV đưa ra đáp án đúng. Bài 2. - GV gọi HS nêu yêu cầu bài 2. - GV hướng dẫn HS làm ý thứ nhất: 3 - ? = 2. + Hướng dẫn HS thử lần lượt các phép tính 3 trừ đi một số: “3 trừ 1 bằng 2” (được) Vậy số cần chọn là số 2. - GV yêu cầu HS tự làm các ý còn lại vào VBT toán. - GV quan sát, giúp đỡ HS gặp khó khăn. - Gọi HS đọc kết quả bài làm của mình - GV chốt đáp án đúng. Bài 3. - GV đặt vấn đề, đây là bài tính trong đó phải thực hiện liên tiếp hai phép tính - GV cho HS phân tích bài mẫu: 3 – 2 + 1 = 1 + 1 = 2 - GV ghi bảng cách phân tích của HS, thực hiện từ trái sang phải, đầu tiên thực hiện phép trừ 3 - 2, sau đó được bao nhiêu cộng với 1 - GV lưu ý có thể ghi kết quả phép tính trung gian bên dưới 3 - 2 để khỏi quên.
- - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào VBT, 3 em lên bảng làm bài, mỗi em 1 ý. (Yêu cầu HS ghi quá trình tính và kết quả). - GV cùng HS chữa bài, sửa sai (nếu có) Bài 4 - GV gọi HS nêu yêu cầu bài 4. - Yêu cầu HS tự làm vào VBT - Yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra. - GV chốt đáp án đúng. HĐ3. Vận dụng Bài 5. - GV nêu yêu cầu bài 5. - Yêu cầu HS tự làm bài vào VBT toán. - Gọi HS chia sẻ cách làm trước lớp. HĐ4. Củng cố - GV tổ chức cho HS phân tích một tranh vẽ theo nhiều cách khác nhau. Ví dụ: Tranh vẽ 3 thỏ, 2 thỏ trong chuồng và 1 thỏ chạy ra ngoài. - Sau bài này, GV có thể cho HS tự nêu các tình huống ứng với phép trừ cụ thể thích hợp. Cách mô tả tình huống khác tùy vào vốn sống của các em. * Tổng kết tiết học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau. __________________________________________

