Kế hoạch bài dạy Tự nhiên xã hội + Toán 1 - Tuần 2 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Minh Tâm

docx 4 trang Diệp Thảo 23/12/2025 130
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tự nhiên xã hội + Toán 1 - Tuần 2 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Minh Tâm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tu_nhien_xa_hoi_toan_1_tuan_2_nam_hoc_2021.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tự nhiên xã hội + Toán 1 - Tuần 2 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Minh Tâm

  1. TUẦN 2 Thứ 6 ngày 01 tháng 10 năm 2021 Tự nhiên xã hội BÀI 2: SINH HOẠT TRONG GIA ĐÌNH ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Biết chia sẻ thời gian nghỉ ngơi, vui chơi cùng các thành viên trong gia đình. Tìm hiểu môi trường TN- XH xung quanh: Mô tả được việc vui chơi, nghỉ ngơi của gia đình bạn An qua tranh. * Năng lực chung - Tự mang theo tranh ảnh nghỉ ngơi, vui chơi cùng gia đình để giới thiệu cùng bạn. - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Trách nhiệm: Có ý thức chia sẻ việc nhà với các thành viên trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG - Giáo viên: Tranh ảnh minh hoạ trong SGK, vật dụng cho tình huống. - Học sinh: SGK, hình ảnh vui chơi, nghỉ ngơi cùng gia đình. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Hoạt động khởi động a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi lại nội dung của tiết học trước. b. Cách tiến hành: - GV cho HS hát bài: Bé quét nhà. H: Bạn nhỏ làm việc nhà gì? + Em đã thực hiện những công việc nào khi ở nhà? - GV nhận xét, giới thiệu bài mới: Bài 2: Sinh hoạt trong gia đình (Tiết 2). B. Hoạt động khám phá HĐ 1: Sự cần thiết của việc nghỉ ngơi, vui chơi cùng nhau trong gia đình a. Mục tiêu: - HS biết được sự cần thiết của việc nghỉ ngơi, vui chơi cùng nhau của các thành viên trong gia đình. b. Cách tiến hành
  2. - GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4 HS, yêu cầu các nhóm quan sát tranh 1, 2, 3, 4 ở trang 14, 15/ SGK và nói về nội dung từng tranh. - GV tổ chức cho một số nhóm chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét. Kết luận: Nghỉ ngơi, vui chơi cùng nhau giúp gia đình hòa thuận, hạnh phúc hơn. Giải lao Hoạt động 2: Chia sẻ thời gian nghỉ ngơi, vui chơi cùng nhau a. Mục tiêu: - HS biết chia sẻ thời gian nghỉ ngơi, vui chơi cùng các thành viên trong gia đình. b. Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS liên hệ thực tế và trả lời câu hỏi: Gia đình em thường làm gì vào những ngày nghỉ? - GV yêu cầu HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét. - GV GDKNS: Việc nghỉ ngơi, vui chơi cùng các thành viên trong gia đình sẽ tạo cơ hội cho mọi người quây quần, sum họp với nhau. Cần lựa chọn các hoạt động nghỉ ngơi, vui chơi lành mạnh, có lợi cho sức khỏe. Kết luận: Các thành viên trong gia đình cùng nhau nghỉ ngơi, vui chơi. HĐ 3. Vận dụng: - GV hỏi lại về bài học. - GV hướng dẫn HS đọc từ khóa của bài: Việc nhà – Chia sẻ. * Hoạt động tiếp nối: - GV yêu cầu HS về nhà nghỉ ngơi, vui chơi cùng các thành viên trong gia đình. - QS về đặc điểm xung quanh ngôi nhà mình đang ở để chuẩn bị cho bài học sau. _____________________________________ Toán BÀI 6 : SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các dấu nhiều hơn, ít hơn,bằng nhau và các dấu , =. - So sánh được các số trong phạm vi 3. * Năng lực chung - Vận dụng được việc so sánh các số trong phạm vi 3 vào cuộc sống.
  3. - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thich học môn Toán. II. ĐỒ DÙNG - SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1. - Các tấm bìa ghi từng số 1, 2, 3 và các tấm bìa ghi từng dấu , =. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động: - HS tự tìm những đồ vật quen thuộc trong cuộc sống mà em quan sát được có số lượng tương ứng là 1, 2, 3 (có thể trả lời bằng miệng). B. Hình thành kiến thức mới HĐ 1: Nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau 1. So sánh số lượng cốc và thìa - HS quan sát tranh ở phần bên trái và hỏi: Nếu bỏ mỗi thìa vào một cốc, còn cốc nào không có thìa? - GV: Khi đặt mỗi cái cốc vào một cái thìa thì vẫn còn cốc chưa có thìa. Ta nói: “số cốc nhiều hơn số thìa”. GV gọi 2-3 HS nhắc lại. - GV: Khi đặt vào mỗi cái cốc một cái thìa thì không còn thìa để đặt vào cốc còn lại. Ta nói: “số thìa ít hơn số cốc”. GV gọi 2-3 HS nhắc lại. 2. So sánh số lượng ca và bàn chải - HS quan sát tranh ở phần bên phải và cách làm tương tự cách so sánh số lượng cốc và thìa. Ở đây, số ca vừa vặn với số bàn chải. Ta nói: “số ca bằng số bàn chải”. GV gọi 2-3 HS nhắc lại. 3. So sánh các số trong phạm vi 3 a) GV hướng dẫn HS quan sát tranh ở phần bên trái để nhận biết số lượng của từng nhóm trong hai nhóm đồ vật rồi so sánh các số chỉ số lượng đó. - Trong tranh có mấy cái cốc? - Cốc và đĩa loại nào ít hơn? - GV nhận xét. Cho 2- 3 HS nhắc lại 2 cái đĩa ít hơn 3 cái cốc. - GV giới thiệu: “2 cái đĩa ít hơn 3 cái cốc”, ta nói: “2 bé hơn 3” và viết là “2 < 3”. Gọi 2 – 3 HS nhắc lại - GV viết lên bảng: 2 < 3 và giới thiếu dấu < đọc là “bé hơn”. - GV chỉ vào 2 < 3 và gọi lần lượt HS đọc. HS quan sát, lắng nghe.
  4. - GV hỏi: “3 cái cốc có nhiều hơn 2 cái đĩa không?” - GV cho 2-3 HS nhìn tranh và nhắc lại: “3 cái cốc nhiều hơn hai cái đĩa”. - GV giới thiệu: “3 cái cốc nhiều hơn 2 cái đĩa”, ta nói: “3 lớn hơn 2” và viết là 3 > 2. - GV viết lên bảng: 3 > 2 và giới thiếu dấu > đọc là “lớn hơn”. - GV chỉ vào 3 > 2 và gọi lần lượt HS đọc. Chú ý: Hướng dẫn HS nhận xét sự khác nhau giữa dấu (tên gọi, cách sử dụng) và lưu ý khi đặt dấu giữa hai số thì bao giờ chiều nhọn cũng chỉ vào số bé hơn. b) GV hướng dẫn HS quan sát tranh có xe máy và ô tô để nhận biết số lượng của từng nhóm trong hai nhóm đồ vật (xe máy, ô tô) rồi so sánh các số chỉ số lượng đó. Cách làm tương tự ở trên, từ đó ta có 2 = 2 để giới thiệu dấu = và đọc là “hai bằng hai”. HS quan sát tranh và kết luận 2 = 2 HĐ 2. Thực hành – luyện tập Bài 1. Viết dấu - GV hướng dẫn HS viết theo mẫu lần lượt dấu >, <, dấu =. Cả lớp viết vào VBT Bài 2. , = ? - HS nêu yêu cầu của BT: So sánh hai số rồi chọn dấu , = thích hợp điền vào ô trống. - HS làm bài cá nhân vào VBT - GV chữa bài: cho HS đổi vở kiểm tra chéo kết quả của nhau .HS chữa bài Bài 3. Nối (theo mẫu) - GVcho HS nhìn vào SGK thảo luận nhóm và lần lượt làm theo yêu cầu. HS làm bài vào VBT toán HĐ 3. Vận dụng Bài 4. Đ-S - Bài yêu cầu HS so sánh giữa 2 nhóm đối tượng để tìm được đáp án Đ – S. - GV hướng dẫn cách làm và yêu cầu HS hoàn thành bài vào VBT Toán. - HS làm bài vào VBT toán - GV chốt lại nội dung bài học, cách sử dụng các dấu , =. _______________________________________