Kế hoạch bài dạy Tự nhiên xã hội Lớp 1+2+3 - Tuần 10 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hồng Thắm
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tự nhiên xã hội Lớp 1+2+3 - Tuần 10 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hồng Thắm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tu_nhien_xa_hoi_lop_123_tuan_10_nam_hoc_202.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tự nhiên xã hội Lớp 1+2+3 - Tuần 10 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hồng Thắm
- TUẦN 10 Tự nhiên và Xã hội LỚP 2 BÀI 9: GIỮ VỆ SINH TRƯỜNG HỌC (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - HS thực hành việc giữ vệ sinh khi tham gia làm vệ sinh ở sân trường và lớp học. * Năng lực chung - HS biết chia sẻ cảm nghĩ của bản thân sau khi tham gia các hoạt động giữ vệ sinh, làm đẹp trường lớp. * Phẩm chất - Có ý thức giữ vệ sinh trường lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: dụng cụ làm vệ sinh, cây cảnh hoặc cây hoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Mở cho HS nghe và vận động theo nhịp bài hát Em yêu trường em. - Kiểm tra dụng cụ vệ sinh của HS. - HS thực hiện. - YC quan sát hình trang 38 xem các HS báo cáo sự chuẩn bị bạn đang làm gì, làm thế nào? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2, 3 HSTL 2. Thực hành: Làm vệ sinh sân trường - Chia lớp thành 2 nhóm và giao nhiệm vụ + Tổ 1,3: quét sân trường - HS lắng nghe để nhận + tổ 2,4: Chăm sóc công trình măng non nhiệm vụ. - Tổ chức cho HS thực hành GV quan sát và nhắc nhở HS làm việc - HS mang dụng cụ, nghiêm túc, vẩy nước ra sân cho khỏi bụi, . đeo khẩu trang xuống sân trường - Nhận xét về buổi tổng vệ sinh, tuyên làm vệ sinh. dương, động viên tinh thần của HS. (?) Con cảm thấy thế nào sau khi tham gia làm vệ sinh (chăm sóc công trình măng -3, 4 HS phát biểu cảm non)? tưởng - Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng: Dự án “Làm xanh trường lớp”
- - Gọi HS đọc các bước thực hiện dự án - 2 HS đọc T.39. - HS HĐ nhóm 6 - Chia nhóm 6, YC mỗi nhóm cử 1 nhóm trưởng để điều hành: + Thảo luận kế hoạch chi tiết. - Đại diện các nhóm + Phân công nhiệm vụ. trình bày kết quả thảo luận, nhóm + Tiến trình thực hiện. khác bổ sung thêm ý kiến cho * Tổng kết: hoàn chi - Gọi HS đọc lời chốt của Mặt Trời. - YC quan sát tranh sgk/tr.39: - 2-3 HS đọc + Hình vẽ gì ? - HS quan sát, trả lời. + Thông điệp mà hình chốt muốn thể hiện là gì ? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS chia sẻ. 4. Vận dụng - Hôm nay em được biết thêm được điều - HS thực hiện. gì qua bài học? - Nhận xét giờ học? - Về nhà ôn lại các bài trong chủ đề. Sưu tầm tranh ảnh về 1 sự kiện ở trường. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) _________________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 10: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRƯỜNG HỌC (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Hệ thống hóa kiến thức đã học về trường học. - Chia sẻ thông tin về các hoạt động ở trường trong ngày khai giảng, ngày hội đọc sách, hoạt động tuyên truyền an toàn khi ở trường, * Năng lực chung - Có ý thức tuyên truyền để các bạn biết cách phòng tránh với các tình huống nguy hiểm, rủi ro khi tham gia các hoạt động ở trường và thực hiện việc giữ vệ sinh trường học. * Phẩm chất - Yêu quý trường lớp, bạn bè, thầy cô và tham gia các hoạt động ở trường một cách an toàn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- 1. Khởi động - GV cho HS kể tên các nội dung đã học về chủ đề trường học. - Em ấn tượng nhất nội dung nào của chủ đề ? - 4-5 HS chia sẻ. - Nhận xét, khen ngợi, dẫn dắt vào bài ôn tập. 2. Thực hành *Hoạt động 1: Trưng bày tranh ảnh theo tổ - Gọi HS đọc nội dung mục 1 trang 40 - 2HS đọc - HS HĐ, thảo luận nhóm - HD HS + Triển lãm tranh, ảnh đã sưu tầm về sự kiện ở - HS đại diện các trường mà nhóm đã chọn. nhóm chia sẻ, thuyết + Trao đổi và lí giải vì sao nhóm lại chọn sự minh tranh ảnh và lí giải kiện đó. vì sao nhóm lại chọn - GV quan sát các nhóm HĐ và có thể góp ý những bức tranh đó. Các (nếu cần) nhóm có thể hỏi lẫn sau - Tổ chức cho HS tham quan sản phẩm học tập về tranh ảnh trưng bày của từng nhóm. - Các nhóm bình chọn - Tổ chức cho HS bình chọn nhóm có nhiều tranh ảnh đẹp và thuyết minh rõ ràng. - Nhận xét, khen ngợi. *Hoạt động 2: Xử lý tình huống - 2HS đọc - Gọi HS đọc nội dung mục 2 trang 40 - HS thực hiện HĐ trong nhóm 4 theo hướng dẫn. - YC hoạt động nhóm bốn, thảo luận về hoạt động trong mỗi hình theo gợi ý: + Hoạt động nào nên làm. Vì sao ?
- + Tình huống nào nguy hiểm không nên làm ? + Nêu một số tình huống nguy hiểm ở trường mà em biết. + Hoạt động nào nên tích cực tham gia ? + Đưa ra cách xử lý cho mỗi tình huống - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết quả thảo luận. - GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS. - 2-3 HS đại diện 3. Vận dụng nhóm chia sẻ, trình bày - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học? cách xử lí tình huống của - Nhận xét giờ học. nhóm mình, nhóm khác - Chuẩn bị dự án làm xanh trường lớp. bổ sung ý kiến. - HS chia sẻ. - Lắng nghe, ghi nhớ * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) __________________________________ Tự nhiên và xã hội LỚP 1 Bài 10: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRƯỜNG HỌC (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Năng lực đặc thù - MT1: HS củng cố một số kiến thức của chủ đề Nhà trường. - MT2:Thực hành kĩ năng ứng xử với các thành viên trong trường. - MT3: Kính trọng thầy cô và bạn bè trong trường. 2. Phẩm chất: - Nhân ái: Biết yêu thương, quý trọng mọi người trong trường. - Chăm chỉ: tích cực tham gia các hoạt động trong tiết học. - Trung thực: ghi nhận kết quả việc làm của mình một các trung thực. - Trách nhiệm: ý thức được trách nhiệm của bản thân trong lớp, trường. 3. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động. - Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề. 4. Năng lực đặc thù:
- - Nhận thức khoa học: HS củng cố một số kiến thức của chủ đề Nhà trường. - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Có thái độ ứng xử đúng với các thành viên trong trường. Kính trọng thầy cô và bạn bè trong trường. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, các tranh trong bài 1 SGK, micro. 2. Học sinh: SGK, VBT, ảnh chụp gia đình, giấy A3, hộp màu. III/PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC DẠY HỌC: 1.Phương pháp dạy học:Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, giải quyết vấn đề, trò chơi 2.Phương pháp dạy học: Cá nhân, nhóm, lớp. IV/. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động và khám phá: (3’) *Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi để HS nhớ lại chủ đề đã học, từ đó dẫn dắt vào bài mới. *Phương pháp, hình thức tổ chức: hát toàn lớp 2. Hoạt động 1:Thông qua việc tích cực tham hát, HS được phát triển năng lực tự chủ và tự học. *Mục tiêu:HS kể được các thành viên trong lớp mình. * Phương pháp, hình thức tổ chức: hỏi đáp cá nhân. - Dự kiến hình thức đánh giá: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS kể về một thành viên trong lớp học của mình. - VD: - Bạn Lan có sở thích gì ? - Bạn Hùng có năng khiếu gì? - GV nhận xét. * Kết luận: Em kính trọng thầy cô, yêu thương, đoàn kết với bạn bè 3. Hoạt động 2: Đóng vai (15 phút) - Thông qua việc kể về một thành viên, HS được phát triển năng lực giao tiếp, tự tin. * Mục tiêu:HS biết cách đóng vai thể hiện công việc của một thành viên trong tranh 1, 2, 3, 4 trang 44. - Phương pháp, hình thức tổ chức: đóng vai theo nhóm. - Dự kiến hình thức đánh giá: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS Cách tiến hành: - GV gợi ý, hướng dẫn HS bằng các câu hỏi: + Người đó là ai? Họ làm nghề gì? Công việc của người đó khi ở trường là gì? - GV chia nhóm 4, thảo luận về 4 bức tranh. Phân vai trong nhóm. - Gv mời 4 nhóm lên đóng vai. - Các nhóm lần lượt lên đóng vai theo tranh. - Gv nhận xét chốt ý:Mỗi thành viên trong nhà trường điều có nhiệm vụ riêng
- 4. Hoạt động 3: Chia sẻ với bạn về hoạt động em thích nhất ở trường. - Thông qua việc thảo luận nhóm, đóng vai, HS được rèn luyện và phát triển năng * Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS chia sẻ theo nhóm đôi về hoạt động mà em thích nhất ở trường. - Gv cho chuẩn bị trước ở nhà các họat động tranh, tư liệu. - GV nhận xét, rút ra kết luận: Em tích cực tham gia các hoạt động ở trường. 4. Củng cố - Dặn dò( 3 phút): - GV nhận xét tiết học. - Thông qua việc tham gia thảo luận nhóm, HS được rèn luyện và phát triển phẩm chất chăm chỉ. - Thông qua việc trao đổi khi thảo luận nhóm, HS tiếp tục được rèn luyện và phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác. ____________________________ Tự nhiên xã hội Bài 10: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRƯỜNG HỌC ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Năng lực đặc thù - MT1: HS củng cố một số kiến thức của chủ đề Nhà trường. - MT2:Thực hành kĩ năng ứng xử với các thành viên trong trường. - MT3: Kính trọng thầy cô và bạn bè trong trường. 2. Phẩm chất: - Nhân ái: Biết yêu thương, quý trọng mọi người trong trường. - Chăm chỉ: tích cực tham gia các hoạt động trong tiết học. - Trung thực: ghi nhận kết quả việc làm của mình một các trung thực. - Trách nhiệm: ý thức được trách nhiệm của bản thân trong lớp, trường. 3. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động. - Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề. 4. Năng lực đặc thù: - Nhận thức khoa học: HS củng cố một số kiến thức của chủ đề Nhà trường. - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Có thái độ ứng xử đúng với các thành viên trong trường. Kính trọng thầy cô và bạn bè trong trường. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, các tranh trong bài 1 SGK, micro. 2. Học sinh: SGK, VBT, ảnh chụp gia đình, giấy A3, hộp màu. III/PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC DẠY HỌC: 1.Phương pháp dạy học:Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, giải quyết vấn đề, trò chơi 2.Phương pháp dạy học: Cá nhân, nhóm, lớp.
- IV/. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 2. Khởi động và khám phá: (3’) *Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi để HS nhớ lại chủ đề đã học, từ đó dẫn dắt vào bài mới. *Phương pháp, hình thức tổ chức: hát toàn lớp TIẾT 2 1.Khởi động và khám phá: (3’) *Mục tiêu:tạo hứng thú và khơi gợi nội dung tiết học trước * Phương pháp, hình thức tổ chức: trò chơi “kết bạn” hoạt động cả lớp. - Dự kiến hình thức đánh giá: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS 2. Hoạt động 1: Nhận xét cách ứng xử với bạn bè (10 phút) - Thông qua việc tích cực tham trò chơi, HS được phát triển năng lực tự chủ và tự học - GV nhận xét, dẫn dắt vào tiết 2. *Mục tiêu:HS biết được cách ứng xử đúng với bạn bè ở trường. * Phương pháp, hình thức tổ chức: hỏi đáp cá nhân, giơ mặt cười cả lớp. - Dự kiến hình thức đánh giá: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS. *Cách tiến hành: -GV yêu cầu HS quan sát tranh và đặt câu hỏi. + Em đồng tình với thái độ nào? Vì sao? + Em không đồng tình với thái độ nào? Vì sao? + Tranh 1: đồng tình vì bạn nam đã biết giúp đỡ bạn bè. + Tranh 2: không đồng tình vì bạn ấy chưa lịch sự. - GV nhận xét, kết luận: Em ứng xử tốt với bạn bè trong trường. 3. Hoạt động 2: Xử lý tình huống (10 phút) *Mục tiêu:HS xử lý được một số tình hướng trong lớp học. * Phương pháp, hình thức tổ chức: trực quan, hỏi đáp, nhóm, đóng vai. *Cách tiến hành: - GV tổ chức cho Hs quan sát và trả lời câu hỏi: “Em sẽ làm gì trong tình huống sau?” - Tổ chức HS chia nhóm đôi, đóng vai. + Tranh 1: một bạn nam ném hốt rác. Em sẽ nhắc bạn không được làm vậy vì có thể vỡ, hỏng hốt rác, đồng thời nhắc bạn để hốt rác đúng vị trí. + Tranh 2: Một bạn nam ngồi và nghiêng ghế ra sau. Em nhắc bạn không nên ngồi như vậy, có thể bị ngã, không những nguy hiểm cho bản thân mà còn có thể làm hỏng ghế. - GV nhận xét, kết luận: Em cần giữ gìn đồ dùng, thiết bị trong lớp học. 4. Hoạt động 3: Thể hiện sự quan tâm đến các thành viên trong trường học ( 7 phút) - Thông qua việc tham gia thảo luận nhóm, HS được rèn luyện và phát triển phẩm chất chăm chỉ.
- - Thông qua việc đóng vai, HS tiếp tục được rèn luyện và phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác. *Mục tiêu:HS kể được việc làm thể hiện sự quan tâm đến các thành viên trong nhà trường.. * Phương pháp, hình thức tổ chức: hỏi đáp, nhóm đôi. - Dự kiến hình thức đánh giá: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS Cách tiến hành: - GV hướng dẫn, yêu cầu HS kể nhóm đôi. + Ba, me, ông bà, anh chị, - GV tổ chức cho một số HS kể trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương trước lớp. 5. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP SAU GIỜ HỌC ( 3 phút) - Hs cùng nhau giữ gìn và bảo quản các đồ dùng, thiết bị trong trường, lớp. - Quan sát quang cảnh nơi em ở để chuẩn bị cho bài sau. Tự nhiên xã hội LỚP 3 Bài 09: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Kể được tên. Sản phẩm của một số hoạt động sản xuất nông nghiệp ở địa phương. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý, tiết kiệm khi sử dụng những sản phẩm nông nghiệp và biết ơn những người nông dân đã làm ra các sản phẩm đó. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV mở bài hát “Đưa cơm cho mẹ em đi - HS lắng nghe bài hát. cày” để khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: + HS Trả lời: Mẹ em bé đang làm công việc gì? Mẹ em bé đang đi cày. Em bè đã làm việc gì để giúp mẹ? Em béđưa cơm cho mẹ. Bài hát nói về hoạt động nào? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: -Mục tiêu: + Kể được tên và sản phẩm của một số hoạt động sản xuất nông nghiệp. -Cách tiến hành: Hoạt động 1. Tìm hiểu tên một số hoạt động sản xuất nông nghiệp và sản phẩm của chúng. (làm việc cặp đôi) - GV chia sẻ các bức tranh từ 1 đến 8 và - Học sinh đọc yêu cầu bài và nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh quan sát, làm tiến hành trình bày: việc cặp đôi và mời đại diện một số cặptrình bày kết quả. + Chỉ và nói tên các hoạt động sản xuất nông nghiệp trong hình? +Kể tên các sản phẩm của hoạt động sản xuất nông nghiệp đó?
- HS nhận xét ý kiến của nhóm bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại: Tên một số hoạt động sản xuất nông nghiệp và sản phẩm Hoạt động 2. . Tìm hiểu thêm tên một số hoạt động sản xuất nông nghiệp và sản phẩm của chúng mà em biết. (làm việc nhóm 4) - GV cho HS đọc yêu cầu, nêu câu hỏi. Sau - Học sinh chia nhóm 4, đọc đó mời các nhóm tiến hành thảo luận (Mỗi HS nêu yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. ít nhất một hoạt động sản xuất nông nghiệp và sản - Đại diện các nhóm trình phẩm của hoạt động đó) và trình bày kết quả. bày: + Kể tên một số hoạt động sản xuất nông nghiệp khác mà em biết. Nói tên sản phẩm của Trồng trọt (trồng cây lương hoạt động đó ? thực như: trồng lúa, ngô, khoai, - GV mời đại diện 1 số nhóm trình bày kết sắn, ...; trồng các loại rau, củ, trồng quả cây ăn quả,...); chăn nuôi ( chăn nuôi gia súc bò, lợn, dê, trâu, ...; chăn nuôi gia cầm gà, vịt, ngan , ngỗng, chim bồ câu, chim cút, ...; nuôi thả cá, tôm; ...) trồng, khai thác, bảo vệ rừng, nuôi trồng và khai thác thủy, hải sản - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Đại diện các nhóm nhận - GV nhận xét chung, tuyên dương. xét. - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc - Lắng nghe rút kinh nghiệm. lại: - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2
- Hoạt động sản xuất nông nghiệp là ngành sản xuất lớn, bao gồm trồng trọt (trồng cây lương thực như: trồng lúa, ngô, khoai, sắn, ...; trồng các loại rau, củ, trồng cây ăn quả,...); chăn nuôi (chăn nuôi gia súc bò, lợn, dê, trâu, ...; chăn nuôi gia cầm gà, vịt, ngan , ngỗng, chim bồ câu, chim cút, ...; nuôi thả cá, tôm; ...) trồng, khai thác, bảo vệ rừng, nuôi trồng và khai thác thủy, hải sản. 3. Thực hành - Mục tiêu: + Nêu được tên và sản phẩm của các hoạt động sản xuất nông nghiệp ở địa phương. - Cách tiến hành: Hoạt động 3. Thực hành nóimột hoạt động sản xuất nông nghiệp cùng với một sản phẩm ở địa phương em. (Làm việc nhóm 4) - GV nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả. - Học sinh chia nhóm 4, đọc + HS lần lượt nói tên một hoạt động sản yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. xuất nông nghiệp ở địa phương cùng với một sản - Đại diện các nhóm trình phẩm của hoạt động sản xuất nông nghiệp đó. Lưu bày: ý người sau không nói lặp lại với người trước. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: - HS lắng nghe luật chơi. + GV chia lớp thành 3 nhóm có số lượng - Học sinh tham gia chơi: đều nhau; + Chia bảng thành 3 phần. + GV yêu cầu hs xếp thành 3 hàng, Khi GV hô “Bắt đầu”. Các em trong nhóm sẽ lần lượt chạy lên bảng ghi 1 hoạt động sản xuất nông nghiệp và 1 sản phẩm của hoạt động sản xuất nông nghiệp đó ở địa phương em.
- + Sau thời gian 5 phút GV hô “Kết thúc” GV và HS kiểm tra nhóm nào ghi được nhiều đáp án thì nhóm đó thắng cuộc. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - HS nghe nhận xét. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - Lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................... ........ ............................................................................................................................... ........ ............................................................................................................................... ........ ----------------------------------------------------------------------- Tự nhiên xã hội Bài 09: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Trình bày được ích lợi của hoạt động sản xuất nông nghiệp ở địa phương. - Giới thiệu được một số các sản phẩm nông nghiệp của địa phương dựa trên các thông tin, tranh ảnh, vật thật,... sưu tầm được. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý, tiết kiệm khi sử dụng những sản phẩm nông nghiệp và biết ơn những người nông dân đã làm ra các sản phẩm đó. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu:
- + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV khởi động bài học thông qua trả lời câu hỏi:. - HS lắng nghe câu + GV nêu câu hỏi: Hãy kể tên các loại lương thực, hỏi. thực phẩm mà gia đình em thường sử dụng? + HS Trả lời: các loại lương thực, thực phẩm mà gia đình em thường sử dụng: lúa, ngô, khoai, sắn, ...; các loại thịt bò, lợn, dê, - GV Nhận xét, tuyên dương. trâu, ...; gà, vịt, ngan , - GV dẫn dắt vào bài mới ngỗng, chim bồ câu, chim cút, ...; nuôi thả cá, tôm; ...) - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Nêu được ích lợi của hoạt động sản xuất nông nghiệp ở địa phương. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Tìm hiểu về lợi ích của hoạt động sản xuất nông nghiệp. (làm việc nhóm) - GV chia sẻ các bức tranh từ 9 đến 12 và nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh quan sát, làm việc nhóm 4 và mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. - Một số học sinh + Nêu một số lợi ích của sản phẩm nông nghiệp? trình bày. Hoạt động sản xuất nông nghiệp làm ra các sản phẩm như: thức ăn, đồ uống, trang trí nhà cửa, thuốc,..., sản xuất thủ công, công nghiệp), đem bán hoặc xuất khẩu thu lại lợi ích kinh tế, ... - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét ý kiến - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại:Hoạt động sản của nhóm bạn. xuất nông nghiệp làm ra các sản phẩm để phục vụ cuộc - Lắng nghe rút kinh sống con người (thức ăn, đồ uống, trang trí nhà cửa, nghiệm. thuốc,...), làm nguyên liệu cho các ngành sản xuất khác - Học sinh lắng nghe.
- (sản xuất thủ công, công nghiệp), đem bán hoặc xuất khẩu thu lại lợi ích kinh tế, ... Hoạt động 2. Ích lợi của một số sản phẩm nông nghiệp ở địa phương. (làm việc cặp đôi) - GV cho HS đọc thông tin trong đoạn hội thoại và - Học sinh đọc yêu nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh quan sát, làm việc cặp cầu bài, trao đổi cặp đôi đôi và mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. + Hai bạn trong hình đang trao đổi về lợi ích của - Đại diện các nhóm hoạt động sản xuất nông nghiệp nào? trình bày: + Hai bạn trong hình + Hoạt động sản xuất nông nghiệp đó có ích lợi gì? đang trao đổi về lợi ích của hoạt động sản xuất lúa gạo. +Hoạt động sản xuất nông nghiệp đó có ích lợi cung cấp lương thực, thực phẩm, trang trí nhà cửa,...; cung cấp cho các hoạt động sản xuất khác (chế biến); buôn bán và mang lại các lợi ích kinh tế,... - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại:Vai trò và tầm quan trọng của hoạt động sản xuất nông nghiệp: cung - Đại diện các nhóm cấp lương thực, thực phẩm, trang trí nhà cửa,...; cung nhận xét. cấp cho các hoạt động sản xuất khác (chế biến); buôn - Lắng nghe rút kinh bán và mang lại các lợi ích kinh tế,... Bên cạnh đó trồng nghiệm. rừng, trồng cây giúp bảo vệ môi trường, chống xói mòn đất, ngăn mưa lũ,... 3. Thực hành - Vận dụng: - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Viết cách xưng hô hoặc cắt dán ảnh vào sơ đồ gia đình họ hàng nội, ngoại theo gợi ý. - Cách tiến hành:
- Hoạt động 3. Tên hoạt động sản xuất nông nghiệp, sản phẩm và ích lợi của hoạt động sản xuất nông nghiệp đó (Làm việc cặp đôi) - GV giao nhiệm vụ cho HS, sau đó yêu cầu HS - Học sinh làm cặp làm việc cặp đôi, hoàn thiện phiếu theo gợi ý và trình bày đôi, đọc yêu cầu bài và kết quả. tiến hành thảo luận. - Đại diện các nhóm trình bày: - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm nhận xét. - Nhận xét bài học. - Lắng nghe, rút kinh - Dặn dò về nhà. nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... _____________________________

