Kế hoạch bài dạy Toán + Tự nhiên xã hội 1 - Tuần 24 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Minh Tâm
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tự nhiên xã hội 1 - Tuần 24 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Minh Tâm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tu_nhien_xa_hoi_1_tuan_24_nam_hoc_2021.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tự nhiên xã hội 1 - Tuần 24 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Minh Tâm
- TUẦN 24 Thứ sáu ngày 18 tháng 03 năm 2022 Tự nhiên xã hội EM VẬN ĐỘNG VÀ NGHỈ NGƠI (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: Nêu được các hoạt động vận động và nghỉ ngơi có lợi cho sức khoẻ; nêu được các hoạt động cần dành nhiều thời gian để cơ thể khoẻ mạnh. * Năng lực chung: Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. *Phẩm chất: Có ý thức giữ vệ sinh cá nhân, thực hiện các quy tắc bảo vệ sức khoẻ và an toàn cho bản thân, gia đình, bạn bè và những người xung quanh; có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được vào cuộc sống. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Sách Tự nhiên và Xã hội; tranh ảnh hoặc đoạn video về một số môn thể thao (đá bóng, đá cầu, cầu lông ), III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động và khám phá (3-5 phút): * Mục tiêu: Tạo hứng thú và gợi nhớ lại nội dung học của tiết học trước. * Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi. * Cách tiến hành: - Giáo viên tổ chức cho học sinh hát và vận động theo lời bài hát “Tập thể dục buổi sáng” (sáng tác: Minh Trang). bài hát, các em cảm thấy thế nào?”. Học sinh trả lời tự do. Giáo viên dẫn dắt vào bài tiết 2. 2. Hoạt động vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học (25-27 phút): 2.1. Hoạt động 1. Các hoạt động vận động (9-10 phút): * Mục tiêu: Giúp học sinh nhận biết các hoạt động vận động phù hợp với cơ thể và lứa tuổi. * Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, Đàm thoại, gợi mở - vấn đáp, thảo luận nhóm.
- * Cách tiến hành: - Giáo viên chia lớp thành các nhóm đôi, yêu cầu các nhóm quan sát tranh trong sách học sinh trang 110 và trả lời các câu hỏi sau: Kể tên các hoạt động có trong tranh. Em thích hoạt động vận động nào? Vì sao? - Giáo viên tổ chức cho một số nhóm lên chia sẻ với lớp. Giáo viên đặt câu hỏi để liên hệ mở rộng: “Ngoài các hoạt động trên, em còn biết những hoạt động vận động nào khác có lợi cho sức khoẻ?” - Giáo viên và học sinh cùng nhận xét, rút ra kết luận: Vận động đúng cách và phù hợp sẽ giúp cơ thể khoẻ mạnh. 2.2. Hoạt động 2. Các hoạt động nghỉ ngơi (9-10 phút): * Mục tiêu: Giúp học sinh nhận biết các hoạt động nghỉ ngơi phù hợp với cơ thể và lứa tuổi. * Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, Đàm thoại, gợi mở - vấn đáp, thảo luận nhóm. * Cách tiến hành: - Giáo viên tổ chức cho học sinh quan sát tranh trong sách học sinh trang 111, thảo luận nhóm đôi theo các câu hỏi gợi ý: Kể tên các hoạt động có trong tranh. Em chọn cách nghỉ ngơi nào có lợi cho sức khoẻ? - Giáo viên mời một số nhóm lên chia sẻ với cả lớp. - Giáo viên và học sinh cùng nhận xét, rút ra kết luận: Nghỉ ngơi đúng cách và phù hợp sẽ giúp cơ thể khoẻ mạnh. 2.3. Hoạt động 3. Liên hệ bản thân (6-7 phút): * Mục tiêu: Giúp học sinh tự liên hệ và nêu được các hoạt động cần dành nhiều thời gian để cơ thể khoẻ mạnh. * Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, Đàm thoại, gợi mở - vấn đáp, thảo luận nhóm. * Cách tiến hành: - Giáo viên tổ chức cho học sinh làm việc theo nhóm đôi, chia sẻ những hoạt động vận động và nghỉ ngơi mà bản thân đã làm dựa trên tranh, ảnh đã chuẩn bị theo các câu hỏi gợi ý sau: Em thường dành nhiều thời gian cho hoạt động vận động và nghỉ ngơi nào để cơ thể khoẻ mạnh? Chúng ta có nên vận động quá sức không?Vì sao? - Giáo viên mời học sinh chia sẻ câu trả lời.
- - Giáo viên và học sinh cùng nhận xét, rút ra kết luận: Em vận động, nghỉ ngơi hợp lí. 3. Hoạt động tiếp nối sau bài học (2-3 phút): - Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát và trao đổi, chia sẻ với người thân về những hoạt động vận động và nghỉ ngơi của người thân. Cùng vận động và nghỉ ngơi đúng cách với người thân trong gia đình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ____________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép cộng, trừ nhẩm trong phạm vi 100. -Thực hiện thành thạo phép cộng, trừ không nhớ trong phạm vi 100 và vận dụng được vào cuộc sống. * Năng lực chung - Tự chủ, tự học; giao tiếp hợp tác; giải quyết vấn đề sáng tạo. - Hợp tác với giáo viên, hợp tác với các bạn trong học tập.- Kiên trì trong suy luận, cẩn thận chính xác trong tính toán. * Phẩm chất - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. - Hứng thú tìm hiểu các phép cộng, trừ nhẩm các số tròn chục trong phạm vi 100; yêu thích môn Toán. III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, VBT,bảng con, phấn, bút. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
- 1. Khởi động - GV cho HS chơi trò chơi tiếp sức bài 1, tiết 87. Gồm ba đội chơi, mỗi đội có 2 bạn.Mỗi đội phải thực hiện các phép tính ở 1 cột của bài 1 60 + 30 = 50 + 20 = 20 + 20 = 40 – 30 = 60 – 40 = 50 – 20 = (điển các kết quả vào phép tính viết sẵn trên bảng phụ). Đội nào nhanh, đúng sẽ thắng. - GV chữa bài từng đội, chốt kết quả đúng. HS dưới lớp đối chiếu với bài của mình. 2.Thực hành – luyện tập Bài 1: - GV gọi HS nêu yêu cầu bài - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào Vở bài tập Toán. - GV cho HS chữa bài cá nhân -Yêu cầu HS đổi vở, kiểm tra chéo kết quả. Bài 2: GV chiếu bài 2 lên bảng hoặc cho HS quan sát SGK. - Gọi HS nêu yêu cầu bài - Cho 3 HS làm bảng lớp lớp làm bài vào Vở bài tập Toán. - GV chữa bài và gọi HS lên bảng nêu lại cách đặt tính và tính Bài 3: GV chiếu bài 3 lên bảng hoặc cho HS quan sát SGK. - Gọi HS nêu yêu cầu bài - Yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập Toán. - GV lưu ý cho HS cách tính đối với phép tính có cả dấu + và dấu – tính từ trái qua phải, - Gọi HS chữa bài miệng - GV chữa bài và nhắc các em lưu ý phép tính khi có đơn vị đo đơn vị Bài 4: GV chiếu bài 4 lên bảng hoặc cho HS quan sát SGK và nêu yêu cầu bài -Cho HS thảo luận nhóm nhóm đôi: - Lấy trong bộ ĐDHT gồm 2 khối hộp chữ nhật và 2 khối lập phương như trong SGK, thảo luận nhóm lắp thành 1 khối hộp chữ nhật -GV quan sát giúp đỡ HS
- -Gọi HS chữa bài -GV cùng lớp chữa bài. 3. Vận dụng Bài 5 :GV chiếu bài 5 lên bảng hoặc cho HS quan sát SGK. -Gọi HS nêu yêu cầu bài -Gọi HS đọc bài toán -Hướng dẫn học sinh tóm tắt bài toán: Tổ 1: 40 vỏ chai Tổ 2: 42 vô chai Cả hai tổ: ? vỏ chai -Yêu cầu học sinh tự tìm phép tính và nêu -GV chữa bài trên bảng, 4. Củng cố - dặn dò - Tính nhanh :50 + 40 =, 80 - 30 =, 35 + 40 = ; . - GV củng cố thực hiện phép cộng, trừ nhẩm trong phạm vi 100. - Xem trước bài bài HĐTN –Khám phá ngôi trường em học - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________________________

