Kế hoạch bài dạy Toán + Tự nhiên xã hội 1 - Tuần 23 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Minh Tâm

docx 6 trang Diệp Thảo 19/12/2025 150
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tự nhiên xã hội 1 - Tuần 23 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Minh Tâm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tu_nhien_xa_hoi_1_tuan_23_nam_hoc_2021.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tự nhiên xã hội 1 - Tuần 23 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Minh Tâm

  1. TUẦN 23 Thứ sáu ngày 18 tháng 03 năm 2022 Tự nhiên xã hội EM ĂN UỐNG LÀNH MẠNH (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Thực hiện ăn uống lành mạnh. - Biết tự nhận xét được thói quen ăn uống của bản thân. * Năng lực chung Phát triể n năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: Có ý thức giữ vệ sinh cá nhân, thực hiện các quy tắc bảo vệ sức khoẻ và an toàn cho bản thân, gia đình, bạn bè và những người xung quanh; có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được vào cuộc sống. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên: Tranh ảnh các hình trong bài 25 sách học sinh (phóng to 2. Học sinh: Sách học sinh, vở bài tập; III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học: Đàm thoại, gợi mở - vấn đáp, trực quan, trò chơi, thí nghiệm, dự án, đóng vai, dạy học nêu vấn đề, kể chuyện, thảo luận nhóm, thực hành, điều tra đơn giản . 2. Hình thức dạy học: Cá nhân, nhóm, lớp. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động và khám phá (3-5 phút): * Mục tiêu: Tạo hứng thú và gợi nhớ lại nội dung học của tiết học trước. * Cách tiến hành: - Giáo viên cho học sinh cùng múa hát bài “Chiếc bụng đói” (sáng tác: Tiên Cookie). Giáo viên đặt câu hỏi: Khi đói, em thường ăn gì? và dẫn dắt vào bài 2. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học (25-27 phút): . Hoạt động 1. Ăn, uống hợp lí (10-11 phút * Mục tiêu: Giúp học sinh nêu được các thức ăn, đồ uống giúp cơ thể khoẻ mạnh và an toàn. * Cách tiến hành:
  2. - Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát 2 tranh đầu trang 106 sách học sinh, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi: “Bạn Nam và bạn Dũng thường ăn, uống những gì? Cách ăn uống nào hợp lí?”. - Học sinh quan sát 2 tranh đầu trang 106, thảo luận nhóm và trả lời: Tranh 1: Nam ăn thịt, cá, trứng, rau củ, trá Dũng ăn pizza, hamburger, khoai tây chiên, bánh, kẹo, kem. Bạn Nam ăn uống hợp lí, có lợi cho sức khoẻ vì đủ chất - Giáo viên đặt câu hỏi mở rộng: “Chuyện gì xảy ra với bạn Dũng? Vì sao?” - Học sinh trả lời: Bạn Dũng ăn các loại thức ăn có nhiều chất béo, đường, bột sẽ làm cơ thể bị béo phì. - Giáo viên kết luận: Em nên chọn thức ăn, đồ uống hợp lí và đầy đủ chất dinh dưỡng Hoạt động 2. Thực hiện ăn, uống hợp vệ sinh (10-11 phút): - Giáo viên đề nghị học sinh quan sát tranh ở cuối trang 106 sách v và trả lời câu hỏi: “Chuyện gì xảy ra với bạn Dũng? Vì Sao?”. - Giáo viên đặt câu hỏi để gợi ý thêm cho học sinh: “Thức ăn mà bạn Dũng ăn có hợp vệ sinh không? Ăn những thức ăn này thì cơ thể dễ bị gì, có hại gì cho sức khoẻ?”. - Giáo viên chuẩn bị một số hình ảnh về các món ăn, thức uống, tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm, chọn những hình ảnh món ăn, thức uống có lợi cho sức khoẻ gắn vào cột “Nên” và những hình ảnh món ăn, thức uống không có lợi cho sức khoẻ gắn vào cột “Không nên”. - Học sinh thảo luận nhóm, chọn những hình ảnh món ăn, thức uống có lợi cho sức khoẻ gắn vào cột “Nên” và những hình ảnh món ăn, thức uống không có lợi cho sức khoẻ gắn vào cột “Không nên”. - Giáo viên nhận xét và kết luận: Em nên dùng thức ăn, đồ uống hợp lí để giúp cơ thể khoẻ mạnh Hoạt động 3. Tự nhận xét thói quen ăn uống hằng ngày của bản thân (4-5 phút): - Giáo viên phát cho mỗi học sinh một Phiếu tự nhận xét (mẫu). - Học sinh đánh dấu chéo vào các ô thể hiện những thói quen ăn uống hằng ngày của bản thân. - Giáo viên đánh giá, nhận xét và rút ra kết luận: Em nên rèn thói quen ăn uống đúng giờ, đủ bữa, đủ chất để cơ thể khoẻ mạnh. - Học sinh tập đọc các từ khoá của bài: “Thức ăn - Khoẻ mạnh” 3. Hoạt động tiếp nối sau bài học (2-3 phút):
  3. - Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà cùng đi chợ với mẹ, chọn những loại thức ăn, đồ uống có lợi cho sức khoẻ. Chụp hình làm sản phẩm để chia sẻ với bạn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________________________ Toán CỘNG, TRỪ NHẨM CÁC SỐ TRÒN CHỤC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Thực hiện được cộng, trừ nhẩm các số tròn chục trong phạm vi 100. - Vận dụng được cộng, trừ nhẩm các số tròn chục vào cuộc sống. - Bước đầu vận dụng được phép trừ không nhớ trong phạm vi 100 để tính toán và xử lí các tình huống trong cuộcsống. * Năng lực chung - Tự chủ, tự học; giao tiếp hợp tác; giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Chăm chỉ; chịu trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển năng lực tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. - Hợp tác với giáo viên, hợp tác với các bạn trong học tập. - Kiên trì trong suy luận, cẩn thận chính xác trong tính toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Toán 1, Vở BT Toán 1, bảng con, phấn, bút. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU 1. Ổn định tổ chức 2. Các hoạt động dạy – học Hoạt động 1: Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh ai đúng. - GV phổ biến cách chơi: GV ghi bảng 2 phép tính: 20 + 40 ; 60 – 20 Mời 2 học sinh lên bảng thực hiện tính. Bạn nào thực hiện 2 phép tính đó nhanh hơn, đúng hơn thì bạn đó chiến thắng. - GV tổng kết trò chơi, kết luận: Đây là phép cộng, trừ với các số đều tròn chục. Hoạt động 2: Khám phá
  4. * Giới thiệu bài + Ghi bảng: Trong thực tế, ta có thể tìm kết quả các phép cộng, trừ này nhanh hơn bằng cách cộng, trừ nhẩm. Vậy bài học hôm nay chúng ta học là bài Cộng, trừ nhẩm các số tròn chục. * Cộng, trừ nhẩm các số tròn chục + Cộng nhẩm các số tròn chục - GV nêu bài toán: Lan gấp được 20 bông hoa, Bình gấp được 40 bông hoa. Hỏi cả hai bạn gấp được bao nhiêu bông hoa? - Yêu cầu HS nêu phép tính tìm số bông hoa. - GV ghi bảng : 20 + 40 =? - GV hướng dẫn HS cộng nhẩm. ? 20 là mấy chục? ? 40 là mấy chục? - GV viết bảng: Nhẩm: 20 = 2 chục; 40 = 4 chục ? Hai chục cộng bốn chục bằng mấy chục? - GV viết bảng: 2 chục +4 chục = 6 chục ? 6 chục là bao nhiêu đơn vị? - GV viết bảng: 6 chục = 60, vậy 20 + 40 = 60 - Cho HS nhắc lại cách nhẩm. + Trừ nhẩm các số tròn chục - GV nêu bài toán: Em có 60 cái thuyền, em cho chị 40 cái thuyền. Hỏi em còn lại bao nhiêu cái thuyền? - Yêu cầu HS nêu phép tính tìm số cái thuyền còn lại của em. - GV ghi bảng: 60 – 40 = ? - GV cho HS thảo luận nhóm 4, tìm cách trừ nhẩm phép tính trên. - GV quan sát, giúp đỡ các nhóm yếu. - GV kết luận, cho HS nhắc lại nhiều lần cách trừ nhẩm 60 – 40 đồng thời ghi bảng. * Thư giãn Hoạt động 3: Thực hành – Luyện tập 1:Tính nhẩm - GV gọi HS đọc đề bài. - Yêu cầu HS tự thực hiện cộng, trừ nhẩm - Tổ chức cho HS chơi trò chơi Truyền điện. Cách chơi: Bạn trưởng trò nêu một phép tính ở bài tập 1 và truyền cho bạn khác. Bạn được chọn sẽ nêu kết quả của phép tính đó. Nếu nêu đúng sẽ
  5. được nêu phép tính và truyền cho bạn khác. Cứ như vậy cho đến hết phép tính ở bài tập 1. - GV nhận xét, tổng kết trò chơi. ? Bài tập củng cố cho em điều gì? - GV yêu cầu 2 HS nêu lại cách cộng, trừ nhẩm hai phép tính ở BT1. Bài 2: Chọn số thích hợp, viết kết quả của mỗi phép tính - GV nêu yêu cầu. - Cho HS làm việc nhóm 4, thực hiện cộng, trừ nhẩm tìm kết quả của các phép tính. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi củng cố bài 2. + GV gắn bảng 2 phiếu HT khổ to có ghi nội dung bài tập 2. + Mời đại diện 2 nhóm tham gia chơi nối phép tính với kết quả đúng. Nhóm nào nối nhanh hơn, đúng hơn thì nhóm đó thắng cuộc. - Tổng kết trò chơi. - Yêu cầu 2 HS nêu lại cách cộng, trừ nhẩm ở 2 trường hợp: 30 + 10 và 80 – 30 Bài 3: Tính 10cm + 80cm= 60cm - 20cm= 50cm + 20cm= - GV gọi 2 HS đọc đề bài. - Yêu cầu HS tự làm vào vở bài tập. - GV quan sát, giúp đỡ những HS yếu. - GV gọi 3 HS lên bảng làm bài. - GV chữa bài, yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau kiểm tra bài làm cho nhau. ? Bài tập 3 củng cố cho các em kiến thức nào? - GV lưu ý HS: Với phép tính cộng, trừ các số tròn chục có các số đo độ dài, ta thực hiện cộng, trừ nhẩm như phép tính thông thường với các số rồi gắn thêm đơn vị đo độ dài vào kết quả. Hoạt động 4: Vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn Bài 4: Tìm phép tính, nêu câu trả lời: - GV gọi 2 HS đọc đề bài. - GV nêu bài toán. - Yêu cầu HS nêu phép tính ứng với bài toán. _____________________________________________