Kế hoạch bài dạy Toán + Tự nhiên xã hội 1 - Tuần 22 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Minh Tâm

docx 5 trang Diệp Thảo 19/12/2025 150
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tự nhiên xã hội 1 - Tuần 22 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Minh Tâm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tu_nhien_xa_hoi_1_tuan_22_nam_hoc_2021.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tự nhiên xã hội 1 - Tuần 22 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Minh Tâm

  1. TUẦN 22 Thứ sáu ngày 11 tháng 03 năm 2022 Tự nhiên xã hội EM GIỮ VỆ SINH CƠ THỂ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nêu được được lợi ích của việ đánh răng và tắm gội mỗi ngày - Nêu được các bước chải răng đúng cách. 2. Phẩm chất: - Chăm chỉ: tích cực tham gia các hoạt động trong tiết học - Trung thực: ghi nhận kết quả việc làm của mình một các trung thực, Tự đánh giá được việc thực hiện giữ vệ sinh cơ thể. - Trách nhiệm: ý thức giữ gìn và sử dụng các thiết bị trong lớp học. 3. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Nêu được những việc cần làm để giữ vệ sinh cơ thể. - Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những vấn đề và giải quyết được vấn đề. 4. Năng lực đặc thù: - Biết chải răng đúng cách và tắm gội mỗi ngày. - Biết súc miệng đúng cách và sử dụng riêng đồ dùng cá nhân. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: - Bài giảng điện tử. - Tranh ảnh minh hoạ - Đoạn clip hướng dẫn các bước chải răng đúng cách, hoặc mô hình bộ răng và bànchải đánh răng. - Phiếu học tập cho HS tự đánh giá. - Bảng nhóm Nên/ Không nên. 2. Học sinh: - Sách TNXH - Vở bài tập TNXH III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
  2. 1.Hoạt động khởi động * Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về việc giữ vệsinh cơ thể, dẫn dắt vào bài mới. * Cách tiến hành: - GV tổ chức dưới hình thức trò chơi “Chuyển quà". - GV phổ biến luật chơi: Cả lớp cùng hát bài “Bé tập đánh răng", vừa hát vừa chuyền tay nhau một hộp quà. Khi bài hát kết thúc, hộp quà dừng ở bạn nào thì bạn đó sẽ trả lời câu hỏi có bên trong hộp quà: “Việc giữ sạch răng miệng giúp ích gì cho em?”. HS trả lời đúng sẽ nhận được 1 phần quà. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học: “Em giữ vệ sinh cơ thể”. 2. Hoạt động khám phá . Hoạt động 1: Giữ vệ sinh răng miệng đúng cách . * Mục tiêu: HS biết được lợi ích của việc giữ sạch răng miệng. Nếu được các bước chải răng đúng cách. * Cách tiến hành: - GV chia lớp thành các nhóm đôi, HS quan sát các tranh 1, 2 trang 100 SGK (GV có thể phóng to cho HS quan sát) và nói cho ban nghe "Chuyện gì đã xảy ra với bạn An”. - GV tổ chức cho HS trình bày. HS trình bày trước lớp (mỗi HS trình bày 1 phút). Tranh 1: An bị đau răng. Tranh 2: Mẹ đưa An đến nha sĩ khám răng. GV đặt câu hỏi: “Để không bị đau răng giống An, các em cần làm gì để giữ vệ sinh răng miệng?” - HS: không ăn nhiều bánh kẹo, chải răng sau mỗi bữa ăn và trước khi đi ngủ). - GV yêu cầu HS tạo nhóm 4 quan sát tranh trang 100 để thảo luận và thực hành các bước chải răng đúng cách trên mô hình mẫu. HS trình bày, nhận xét bạn. -bGV tổng kết bằng hoặc video clip về các bước chải răng đúng cách. * Kết luận: Để giữ vệ sinh răng miệng sạch sẽ, em cần chải răng đúng cách sau mỗibữa ăn và trước khi đi ngủ. 3. Hoạt động 2: Ích lợi của việc tắm gội mỗi ngày . * Mục tiêu: HS nêu lợi ích của việc tắm gội mỗi ngày. * Cách tiến hành: - GV cho HS QS các tranh ở trang 101 SGK, hỏi – đáp về nội dung của tranh.
  3. - GV chia lớp thành các nhóm 4 HS, hướng dẫn HS đóng vai để thể hiện nội dung của các tranh. + Bạn 1: Đóng vai Nam + Bạn 2: Đóng vai mẹ của Nam + Bạn 3: Đóng vai bạn của Nam + Bạn 4: Dẫn truyện và trả lời câu hỏi: “Tại sao Nam cần tắm gội sau khi đi chơi đá banh về?” - GV và HS cùng nhận xét và rút ra kết luận: Việc tắm gội mỗi ngày và sau các hoạt động vận động giúp em giữ sạch cơ thể, ngăn ngừa các bệnh về da và tăng khả năng phòng tránh các bệnh nhiễm khuẩn. * Kết luận: Em chải răng đúng cách và tắm gội mỗi ngày. 4. Củng cố - Dặn dò . * Mục tiêu: Ôn lại các bước chải răng - GV cho HS tham gia trò chơi: “Ai nhanh hơn”. GV chia lớp thành 2 đội mỗi đội 6 bạn tham gia. - GV phát cho mỗi đội 6 tranh tương ứng 6 bước chải răng đúng cách. Mỗi bạn nhận 1 tranh bất kì. Trong vòng 1 phút nhóm nào xếp đúng thứ tự các tranh nhanh và đúng nhất sẽ là nhóm chiến thắng. - GV cho HS đọc lại các bước chải răng đúng cách. - HS tham gia chơi. - GV nhận xét tiết học. 4. Hoạt động nối tiếp sau bài học . - GV yêu cầu HS về nhà tự giác tắm gội và chải răng đúng cách. Sau đó nhờ cha mẹ nhân xét (Cha mẹ HS nhận xét bằng nhiều hinh thức như: phiếu nhận xét, cổng thông tin điện tử, ... GV nhận xét, tuyên dương các em ở đầu tiết học sau . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ____________________________________________ Toán CÁC NGÀY TRONG TUẦN LỄ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Nhận biết được một tuần lễ có 7 ngày và tên gọi thứ tự các ngày trong tuần lễ.
  4. - Xác định được ngày trong tuần khi xem lịch tờ. - Liên hệ được ngày trong tuần mới một số sự việc trong cuộc sống. * Năng lực chung: - Tự chủ, tự học; giao tiếp hợp tác; giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: - Chăm chỉ; chịu trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sách giáo khoa Toán 1 vở bài tập Toán 1. - Lịch tờ to để làm việc chung cả lớp. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - GV cho HS nghe và hát theo bài hát : “Cả tuần đều ngoan” - Đặt 1 số câu hỏi: + Trong bài hát có những ngày nào? + Hôm nay là thứ mấy?... - Dẫn dắt vào bài B. Hình thành kiến thức GV Giới thiệu tờ lịch của tuần đang học - Cho HS đọc các ngày trong tuần - Cho HS đếm để biết một tuần lễ có 7 ngày G: Đặt câu hỏi: Hôm nay là thứ mấy? Ngày mai là thứ mấy? C. Thực hành Bài 1: Đọc tờ lịch hôm nay và cho biết: ... G: Giới thiệu cho HS tờ lịch ngày hôm nay. G: Nhận xét- Khen ngợi HS Bài 2: Đọc thời khóa biểu của lớp và cho biết: ... G: Y/c HS quan sát thời khóa biểu của lớp. Gọi 1 vài hs lên bảng chỉ các thứ trong TKB và các tiết học có trong mỗi thứ. G: Hướng dẫn HS cách đọc thời khóa biểu Bài 3: G: Cho HS thảo luận nhóm G: Nhận xét- khen ngợi HS G: Đưa ra kết luận 4. Vận dụng
  5. Bài 4: G: Cho HS thảo luận trong nhóm G: Hỗ trợ nếu đa số HS không biết ngày sinh nhật của mình _____________________________________________