Kế hoạch bài dạy Toán + Tự nhiên xã hội 1 - Tuần 21 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Minh Tâm

docx 5 trang Diệp Thảo 19/12/2025 130
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tự nhiên xã hội 1 - Tuần 21 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Minh Tâm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tu_nhien_xa_hoi_1_tuan_21_nam_hoc_2021.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tự nhiên xã hội 1 - Tuần 21 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Minh Tâm

  1. TUẦN 21 Thứ sáu ngày 04 tháng 02 năm 2022 Tự nhiên xã hội BÀI 23: CÁC GIÁC QUAN CỦA EM (Tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Sau bài học, HS: - Nêu được tên, chức năng của các giác quan. - Biết cách bảo vệ các giác quan và phòng tránh cận thị học đường. 2. Phẩm chất: - Nhân ái: Biết yêu thương bản thân mình. - Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động trong tiết học. - Trung thực: Ghi nhận kết quả việc làm của mình một các trung thực. - Trách nhiệm: Ý thức được trách nhiệm của bản thân trong việc giữ gìn bảo bệ các giác quan. 3. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động - Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề 4. Năng lực đặc thù: - Nhận thức khoa học: biết được tên và chức năng của các giác quan. - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Biết cách bảo vệ các giác quan và phòng tránh các tác hại ảnh hưởng đến các gíac quan. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh hoặc đoạn vi deo về việc sử dụng các giác quan trong sinh hoạt hằng ngày . Các vật dụng , đồ chơi , trái cây hoặc hoa có mùi thơm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC Hoạt động khởi động và khám phá. * Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi lại nội dung bài học của tiết học trước. * Cách tiến hành:
  2. - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “ Bói ra con vật”. Trò chơi rèn luyện HS nhận định chính xác môi trường xung quanh bằng các giác quan. - GV phổ biến luật chơi: Một HS sẽ được chon làm “ Thầy bói” và bạn phải tạm ra khỏi lớp vài phút. Các HS còn lại trong lớp sẽ tự chọn cho mình tên một con vật bất kỳ nào đó. Sauk hi các bạn đã chọn xong, GV sẽ mời “ thầy bói” trở vào lớp. “Thầy bói” sẽ quan sát vị trí của các bạn trong một phút, sau đó bịt mắt lại và đứng giữa lớp. “ Thầy bói” nêu tên một con vật bất kì ( ví dụ: vịt), bạn nào trước đó đã chọn tên cho một con vật này phải bắt chước kêu tiếng của con vật ( ví dụ: Cạp ! Cạp! ). “ Thầy bói” sẽ đoán tên của bạn vừa giả làm tiếng con vật kêu. Nếu “ thầy bói” đoán đúng thì bạn đó phải ra làm “ thầy bói”.Trò chơi tiếp tục . Nếu sai, “thầy bói” tiếp tục nêu tên một con vật khác để bói đến khi nào nói đúng tên bạn. 2.Hoạt động 1: Phòng tránh cận thị. * Mục tiêu: HS biết cách phòng tránh cận thị. * Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS quan sát tranh 1,2,3,4 trang 98 SGK và thảo luận nhóm đôi hoặc nhóm 4: “ Nội dung các tranh vẽ gì? Em cần làm gì để phòng tránh cận thị ?( Gợi ý : Ngồi học đúng tư thế; Ăn các thực phẩm có lợi cho mắt như cà rốt, cà chua, quả gấc, cá, thị bò, ; vui chơi , hoạt động ngoài trời và cho mắt nghỉ ngơi từng lúc; học bài, đọc sách nơi có đủ ánh sáng, ). - GV và HS cùng nhận xét, rút ra kết luận. - GV cho HS quan sát tranh ở cuối trang 98 SGK và thảo luận nhóm 2: “ Bạn Nam đang nói gì với mẹ? Theo em mẹ của Nam sẽ làm gì để giúp bạn trong tình huống này ?” ( Gợi ý: Mẹ của Nam nên cho bạn đi khám mắt để được bác sĩ hướng dẫn cách bảo vệ mắt). * Kết luận : Để tránh bị cận thị, em nên ngồi học đúng tư thế, học bài và đọc sách nơi có đủ ánh sáng, nghỉ ngơi thị giác từng lúc . Cần ăn đầy đủ chất, khám mắt định kì để giúp đôi mắt sáng và mạnh khỏe. 3. Hoạt động 2: Bảo vệ các giác quan. * Mục tiêu: HS biết cách bảo vệ các giác quan. * Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS quan sát tranh 1, 2,3,4 trang 99 SGK, thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi:
  3. + Những việc làm của các bạn trong tranh gây hại như thế nào ? ( Gợi ý: Tranh 1: Bạn trai nghe nhạc quá lớn gây hại tai, tranh 2: bạn gái uống nước quá nóng làm đau rát lưỡi, tranh 3: Bạn trai chọc bút chì vào lỗ mũi sẽ làm tổn thương mũi, tranh 4: bạn gái sờ tay vào ấm nước nóng làm bỏng tay ). + Em nên làm gì để bảo vệ các giác quan ? ( Gợi ý: Không nghe âm nhạc quá lớn, không ăn thức ăn quá nóng hoặc quá lạnh, không ngửi những mùi có tính kích thích hoặc chọc vật nhọn vào mũi, không sờ tay vào các vật quá nóng, quá lạnh, ). - GV mời một số HS trả lời câu hỏi và cùng HS nhận xét , rút ra kết luận. - GV tổ chức cho HS thảo luận và nhận xét câu nói của bạn An: “ Đeo khẩu trang khi ra đường sẽ xấu và khó tở lắm !”. Em có đồng ý với ý kiến của bạn An không? Vì sao? ( Gợi ý: Không đồng tình với ý kiến của bạn An vì đeo khẩu trang giúp bản than không hít bụi, khí độc, ảo vệ các giác quan và giúp bảo vệ sức khỏe). GV lưu ý them cho HS : Nên đeokhẩu trang vừa vặn, không quá chật. * Kết luận: Em cần bảo vệ các giác quan của mình. HS tập đọc các từ khóa của bài: “ Giác quan – Bảo vệ”. 4. Hoạt động củng cố - dặn dò : - GV yếu cầu HSvề nhà nói với người than cách bảo vệ các giác quan. - HS thực hành bảo vệ các giác quan và cha mẹ HS nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _______________________________________ Toán BÀI 75: LUYỆN TẬP CHUNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc, viết và nhận biết được cấu tạo số có hai chữ số. - So sánh và xác định được số lớn nhất, số bé nhất. - Viết được phép tính phù hợp với câu hỏi của bài toán có lời văn. * Năng lực, phẩm chất chung - Tự chủ, tự học; giao tiếp hợp tác; giải quyết vấn đề sáng tạo. - Chăm chỉ; chịu trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập.
  4. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, bộ đồ dùng - HS: SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1; bộ đồ dùng II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ 1. Khởi động GV có thể tổ chức một số trò chơi quen thuộc, thông qua trò chơi, GV cho HS ôn lại về: Nhận biết số có hai chữ số thông qua hình vẽ, HS nêu được các số tương ứng. HĐ 2: Thực hành – luyện tập Bài 1. HS nêu yêu cầu của bài rồi làm vào Vở bài tập Toán, sau đó tự nêu cách ghép số với hình vẽ thích hợp. HS thống nhất kết quả ghép, giải thích cách làm. Bài 2. GV cho HS đọc đề bài và làm hướng dẫn làm chung trên lớp câu a). - GV có thể minh hoạ bằng cách biểu diễn sau: Chục Đơn vị 4 5 Hoặc 4 5 40 5 - HS tự làm các câu còn lại vào Vở bài tập Toán. Bài 3. HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài vào Vở bài tập Toán, sau đó HS nêu kết quả so sánh. GV nhận xét và chữabài. Bài 4. GV cho HS tự làm bài vào Vở bài tập Toán. Sau đó HS nêu kết quả chọn và giải thích cách làm, chẳng hạn: - Số 9 là số bé nhất vì chỉ có một chữ số nên ta loại số 9. Chỉ xét các số có hai chữ số, so sánh ở hàng chục, có 8 lớn nhất, vậy 80 là số lớn nhất. - Số 100 lớn nhất nên loại số 100, với các số có hai chữ số còn lại, ta xét hàng chục, có 2 bé nhất, vậy 27 là số bé nhất. HĐ 3: Vậndụng Bài 5. GV cho HS đọc đề toán, nêu phép tính, trình bày bài giải vào vở bài tập Toán. Cả lớp thống nhất kết quả. Gọi vài HS nêu câu trả lời. GV nhận xét và chữa bài. HĐ 4: Củng cố GV giúp HS củng cố về so sánh số có hai chữ số. Có thể nêu câu hỏi để đố HS như:
  5. Nêu các số tiếp theo của dãy số: 46; 47; 48; ....; ....;..... Số có hai chữ số bé nhất là số nào? Số có hai chữ số lớn nhất là số nào? _____________________________________________