Kế hoạch bài dạy Toán + Tự nhiên xã hội 1 - Tuần 19 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Minh Tâm

docx 5 trang Diệp Thảo 19/12/2025 140
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tự nhiên xã hội 1 - Tuần 19 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Minh Tâm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tu_nhien_xa_hoi_1_tuan_19_nam_hoc_2021.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tự nhiên xã hội 1 - Tuần 19 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Minh Tâm

  1. TUẦN 19 Thứ sáu, ngày 11 tháng 02 năm 2022 Tự nhiên xã hội CƠ THỂ CỦA EM (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được một số việc làm để giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số con vật - Vẽ được con vật mà HS biết, chia sẻ được những việc HS đã làm để giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với con vật này. * Năng lực đặc thù : - Nhận thức khoa học và tìm hiểu đặc trưng của một số con vật: các em nêu được các các đặc tính của 1 số con vật. - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Các em biết giữ an toàn cho bản thân và những người xung quanh * Năng lực chung : - Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động . - Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề. - Vận dụng được kiến thức kĩ năng được hình thành trong bài học để giải quyết vấn đề thực tiễn. * Phẩm chất : - Nhân ái: Biết chăm sóc con vật, trân trọng thành quả lao động của mọi người. - Chăm chỉ: tích cực tham gia các hoạt động trong tiết học - Trung thực: ghi nhận kết quả việc làm của mình một các trung thực - Trách nhiệm: ý thức được chăm sóc các con vật. II. CHUẨN BỊ - Sách TN&XH lớp 1; Tranh ảnh minh hoạ, nhạc bài hát. III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC CHỦ YẾU 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút): * Mục tiêu: - Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của học sinh về việc giữ an toàn khi tiếp xúc với vật nuôi, dẫn dắt vào bài mới. - Giáo viên tổ chức cho học sinh trò chơi giải đố.
  2. - Xuất hiện câu đố vui về con vật bằng cách chọn đáp án trắc nghiệm. - Em sợ con vật nào? Vì sao? - Nhận xét và chuyển tiếp giới thiệu bài mới: - Xung quanh chúng ta có rất nhiều những con vật. Hôm nay, cô và cấc em sẽ tìm hiểu về cách giữ an toàn khi tiếp xúc với những con vật đó nhé! - GV viết tựa bài, HS nhắc lại. 2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ (25 phút): Hoạt động 1: Giữ an toàn cho bản thân * Mục tiêu: HS nêu được một số việc làm để giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số con vật - GV nêu yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, quan sát tranh 1,2,3 trang 84, 85 SGK và cho biết nội dung các tranh vẽ gì? - Gv đặt một số câu hỏi gợi ý để HS thảo luận. - Ví dụ: Bạn nhỏ trong tranh đang tiếp xúc với con gì? Chuyện gì đã xảy ra với các bạn nhỏ trong tranh?Vì sao? - Nêu câu hỏi gợi ý: Trong hình, bạn An đang làm gì? - GV mời một số nhóm chia sẻ với cả lớp. GV đặt câu hỏi cho học sinh: “Chúng ta cần lưu ý điều gì để đảm bảo an toàn khi tiếp xúc với các con vật?”. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. Quan sát tranh và thảo luận theo các câu hỏi gợi ý của cô. - Thảo luận theo nhóm về các tranh. Tranh 1: Nam đá vào bụng một chú chó khi chú đang ăn và chú chó đã tức giận nhảy lên nhe răng ra đòi tấn công Nam. Tranh 2: An trêu chọc chú ngỗng và bị chú ngỗng đuổi theo tấn công lại. Tranh 3: Nam đụng vào đuôi chú ngựa và chú ngựa đưa chân sau ra để đá vào Nam như một phản xạ phòng vệ. - GV kết luận: khi tiếp xúc với vật nuôi, chúng ta cần lưu ý một số việc để giữ an toàn cho bản than: Rửa tay sau khi tiếp xúc với vật nuôi, không lại gần hoặc chạm vào vật nuôi đang ăn, không trêu chọc vật nuôi, Hoạt động 2: Vẽ một con vật mà em biết và chia sẻ về việc giữ an toàn khi tiếp xúc với con vật đó. * Mục tiêu: HS vẽ được con vật mà HS biết, chia sẻ một số việc HS đã làm để giữ an toàn cho bản than khi tiếp xúc với con vật này
  3. - GV cho HS vẽ 1 con vật mà em biết và chia sẻ về con vật đó. - Cho lớp ngồi thành 2 vòng tròn (Một vòng tròn bên trong và 1 vòng tròn bên ngoài, HS ở hai vòng tròn ngồi đối diện nhau sẽ lần lượt chia sẻ về những việc mà HS đã làm để giữ an toàn cho bản than khi tiếp xúc với một số con vật. Sau một lượt hô, HS ở tròn bên trong sẽ cùng di chuyển để chia sẻ với một HS khác ở vòng tròn bên ngoài. - Sau HĐ chia sẻ này, GV mời một số HS chia sẻ trước lớp. - GV và HS cùng nhau nhận xét và rút ra kết luận. - Kết luận: Em giữ an toàn khi tiếp xúc với con vật. 3. CỦNG CỐ: (3 phút) * Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến thức trọng tâm mới học. - GV hỏi lại một số câu hỏi để củng cố kiến thức: + Chúng ta cần lưu ý điều gì để đảm bảo khi tiếp với các con vật? => Giữ khoảng cách an toàn, không chọc giận con vật,.. + Em hãy chia sẻ một số việc để giữ an toàn khi nhà em nuôi chó, mèo, => Thân thiện với chó mèo và biết giữ khoảng cách, không chọc giận khi chúng đang ăn,.. 4. VẬN DỤNG (2 phút): * Mục tiêu: Tạo điều kiện để phụ huynh kết nối việc học tập của học sinh ở trường và ở nhà - HS chia sẻ và hỏi người thân về một số việc nên làm/ không nên làm để giữ an toàn cho bản than khi tiếp xúc với một số con vật. _____________________________________________ Toán CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc, viết được các số có hai chữsố. - Nhận biết được cấu tạo số có hai chữsố. - Đếm được các số từ 1 đến100. * Năng lực chung: - Tự chủ, tự học; giao tiếp hợp tác; giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: - Chăm chỉ; chịu trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập.
  4. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1; bảng phụ BT 1, 2, 4; các thẻ chục. - Video clip phần bài mới (nếu cóthể). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động Cho HS chơi trò chơi “Tiếp sức” đếm xuôi các số tròn chục từ 10 đến 100 và ngược lại. Từ đó dẫn dắt HS vào bài mới. HĐ 2.Đọc, viết và nhận biết cấu tạo số có hai chữ số GV chiếu video clip phần bài mới trong SGK lên màn hình hoặc cho HS quan sát trong SGK. GV tay trái cầm 1 bó chục que tính, tay phải cầm 5 que tính, cho HS nhận xét: tay trái cô có mấy que tính, tay phải cô có mấy que tính, cả hai tay cô có bao nhiêu que tính. Viết là 15, đọc là mười lăm, số này có 1 chục và 5 đơn vị, GV chỉ lần lượt vào các ô ở dòng thứ nhất trong bảng. GV cho HS thao tác: tay trái HS cầm 2 thẻ chục, tay phải cầm 5 que tính và nhận xét lần lượt như trên để chốt lại cách đọc, viết số và cấu tạo số 25. Thực hiện tương tự với các số 84, 14, 41 và 11. HĐ3. Thực hành – luyện tập Bài 1. Cho HS thảo luận nhóm đôi rồi làm vào Vở bài tập Toán, sau đó sử dụng máy chiếu vật thể (nếu có) chiếu bài lên bảng và chữa bài cho HS. Bài 2. HS nêu yêu cầu của bài. GV chia theo dãy: mỗi dãy làm 1 câu (a, b; c) rồi làm vào Vở bài tập Toán. GV cho đại diện các nhóm nêu kết quả và chữa bài. HS đổi vở kiểm tra chéo. Bài 3. HS nêu yêu cầu của bài, HS làm việc cá nhân, làm bài vào Vở bài tập Toán. Bài 4. GV treo bảng phụ và chọn ba đội chơi trò chơi “Tiếp sức” (mỗi đội 1 ý), sau đó các bạn nhận xét và HS ghi bài. HĐ 4. Củng cố bài bằng trò chơi “Truyềnđiện” Đếm liên tiếp các số có hai chữ số có tận cùng bằng 5: 15,25, Đếm liên tiếp các số có hai chữ số có tận cùng bằng 1: 11,21, Đếm liên tiếp các số có hai chữ số có tận cùng bằng 4: 14,24, * Vận dụng. - Về nhà tìm các số có 2 chữ số đã học. ____________________________________________