Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 17 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Minh Tâm

docx 4 trang Diệp Thảo 19/12/2025 150
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 17 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Minh Tâm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_1_tuan_17_nam_hoc_2021_2022.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 17 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Minh Tâm

  1. TUẦN 17 Thứ sáu ngày 14 tháng 01 năm 2022 Tiếng Việt BÀI 95 : ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Năng lực đặc thù + Đọc, viết được các vần, các tiếng/ chữ chứa vần đã học trong tuần: iêu, yêu, ươu, oa, oe, uê, uy, uya, oan, oat. + MRVT có tiếng chứa iêu, yêu, ươu, oa, oe, uê, uy, uya, oan, oat. + Đọc hiểu bài: Thăm bảo tàng . Năng lực chung + Góp phần hình thành năng lực chung: giao tiếp và hợp tác : nghe và trả lời câu hỏi + Năng lực giải quyết vấn đề: Tìm được tiếng có vần iêu, oa, oan, yêu,oe Phẩm chất - Bước đầu hình thành được phảm chất nhân ái: biết quan tâm, giúp đỡ những người xung quanh khi họ gặp khó khăn. II. CHUẨN BỊ - GV: Bảng phụ viết mẫu: vải thiều, hoan hô, c, x, o, a, d, n, b, k, y, s. Tranh minh họa bài đọc. Tranh minh họa bài Việc tốt của Nam III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 1. Hoạt động khởi động - GV treo tranh và hỏi: + Tranh 1 vẽ gì? + Tranh 1 vẽ cái loa. + Có vần oa. + Từ cái loa có tiếng loa, vậy tiếng loa có vần gì? + Tranh 2 vẽ gì? + Tranh 2 vẽ em bé khóc. + Em bé khóc như thế nào? + Khóc oe oe GVNX, biểu dương Dẫn dắt vào bài học. Hoạt động2: Khám phá 1. Đọc (Ghép âm, vần và thanh thành tiếng)
  2. GV Cho HS đọc phần ghép âm vần trong SGK/14 GVHDHD ghép âm, vần và dấu thanh thành tiếng HS đọc các tiếng ghép được ở cột 4: yếu, bướu, tỏa, xòe, thuê, nhụy, khuya, hoãn, thoát. HS quan sát, nhận xét độ cao con chữ, vị trí dấu thanh đọc lại các vần ở cột 2: cá nhân, lớp GV chỉnh sửa, làm rõ nghĩa tiếng 2. Tìm từ ngữ phù hợp với tranh - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm các TN - HS đọc: cá nhân, lớp - HS nối từ ngữ với tranh thích hợp GV sửa phát âm - YC HS nối từ ngữ với tranh - GVNX, trình chiếu kết quả 3. Viết bảng con: - GV cho HSQS chữ mẫu: vải thiều, hoan hô. - GV viết mẫu: vải thiều - GV lưu ý HS nét nối con chữ, vị trí dấu thanh và khoảng cách các tiếng - GV quan sát, uốn nắn - GVnhận xét - GV thực hiện tương tự với: hoan hô 4. Viết vở Tập viết - GVHDHS viết: vải thiều, hoan hô - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút + Tiếng máy có âm m đứng trước, vần ay đứng sau, dấu sắc trên a. + Tiếng bay có âm b đứng trước, vần ay đứng sau + Chữ b, y cao 5 li cao 2 li - HS quan sát - HS viết bảng con - GVQS, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng. - GVNX vở của 1 số HS _____________________________________________ Toán Tiết 63: LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Ước lượng và dùng thước đo được độ dài cácvật.
  3. - Cộng, trừ được số đo độ dài với đơn vị xăng-ti-mét. - Tìm được phép cộng phù hợp với câu hỏi của bài toán có lờivăn. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phát triển năng lực toán học cho HS. * Phẩm chất - Yêu thích môn Toán. Sử dụng kĩ năng toán học vào cuộc sống II. ĐỒ DÙNG - SGK Toán 1; Vở bài tập Toán1. - Thước có vạch chia xăng-ti-mét; tranh phóng to hình vẽ trongSGK. - Máy chiếu (nếu có). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ 1: Chia lớp thành các nhóm rồi giao việc: Viết các số theo thứ tự tăng dần từ 0 đến 20 và thực hiện tính: 12 + 5; 18 – 6; 13 + 6 – 7 vào bảng phụ. Đại diện các nhóm đọc kết quả. GV nhận xét kết quả làm việc của các nhóm và chuyển tiếp vào bài học mới. HĐ 2: Thực hành - luyện tập Bài 1. HS làm việc theo nhóm. Các bạn trong nhóm thống nhất kết quả để tìm ra số thích hợp thay cho dấu ? và làm vào Vở bài tập Toán. GV gọi đại diện nhóm nêu kết quả. GV nhận xét kết quả làm việc của các nhóm và kết luận. HS đổi vở kiểm tra chéo. Bài 2. HS tự làm bài vào Vở bài tập Toán, với HS gặp khó khăn GV gợi ý, giúp đỡ. GV gọi HS trả lời và nhận xét bài làm của bạn. Bài 3. HS làm việc nhóm đôi, chẳng hạn ở ý a) một bạn đếm số hình (số hình chữ nhật, số hình vuông) một bạn kiểm tra kết quả đếm rồi cùng so sánh số hình chữ nhật với số hình vuông để từ đó khẳng định chọn Đ hay S thay cho dấu? Sau đó hai bạn đổi vai trò cho nhau. Ý b) và ý c) hướng dẫn tương tự. HĐ 3: Vận dụng Bài 4. Tìm phép tính, nêu câu trả lời là một nội dung mới mang tính thực hành giải quyết vấn đề liên quan đến phép tính trừ với yêu cầu HS nhận biết được ý nghĩa thực tế của phép trừ thông qua hình vẽ, tranh ảnh hoặc tình huống thực tiễn. Trên cơ sở đó HS viết được phép trừ phù hợp với câu trả lời của bài toán có lời văn và tính đúng kết quả. a) Với bài mẫu Có thể tiến hành theo các bước như sau: 1. GV hướng dẫn HS quan sát tranh vẽ (trong SGK hoặc tranh phóng to trên bảng/máy chiếu) cùng tình huống xảy ra để có bài toán: “Trên sân trường có 8 bạn đang
  4. chơi, một lúc sau có 3 bạn chạy đi. Hỏi còn lại bao nhiêu bạn?”. Gọi một vài HS đọc lại bài toán. GV hỏi, HS trả lời: Bài toán cho biết gì? (có 8 bạn đang chơi, một lúc sau có 3 bạn chạy đi). Hãy nêu câu hỏi của bài toán? (Hỏi còn lại bao nhiêu bạn?). Với câu hỏi này ta phải làm gì? (tìm xem còn lại bao nhiêu bạn). 2. Tìm phép tính phù hợp với câu trả lời GV gợi ý HS trả lời các câu hỏi: “Bài toán đã cho biết những gì?” (bài toán cho biết có 8 bạn đang chơi, sau đó có 3 bạn chạy đi); “Bài toán hỏi gì?” (Hỏi còn lại bao nhiêu bạn?), HS khác nhắc lại câu trảl ời. Hướng dẫn HS tìm phép tính phù hợp trả lời câu hỏi “Hỏi còn lại bao nhiêu bạn?” ta cần tìm mối quan hệ này với những gì đã biết. Từ đó giúp HS trả lời “Phải làm phép tính trừ: Lấy 8 trừ 3 bằng 5, ở đây 5 chỉ 5 bạn. Vậy câu trả lời là: “Còn lại 5 bạn”. HS khác nêu lại câu trả lời. GV viết phép tính (như SGK) và hướng dẫn HS viết dưới phép tính là: 8 – 3 = 5 (bạn) và nêu câu trả lời. Cho HS đọc lại phép tính một, hai lượt. GV chỉ vào phép tính, nêu lại để nhấn mạnh và yêu cầu HS thống nhất cách trình bày như SGK. Lưu ý: Tên đơn vị, danh số đặt trong ngoặc liền với kết quả phép tính. b) Tìm phép tính, nêu câu trả lời HS làm bài cá nhân vào Vở bài tập Toán, GV chú ý giúp đỡ HS còn khó khăn chưa tìm ra được phép trừ 9 – 3 = 6 (con cá). Bài 5. Đây cũng là dạng toán liên quan đến phép tính trừ, song không phải dạng “bớt đi” mà là dạng “tách ra”. GV hướng dẫn tương tự bài 4 (mẫu). HĐ 5: Gv cho HS củng cố về: Các số trong phạm vi 20. Cộng, trừ không nhớ trong phạm vi 20. Các hình đã học (hình vuông, hình chữ nhật, hình tròn, hình tam giác). HĐ 5: Vận dụng. Về nhà các em thực hành làm cộng , trừ các bài trong phạm vi 20 . __________________________________________