Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 2+5 - Tuần 8 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Minh Tâm

doc 5 trang Diệp Thảo 24/12/2025 110
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 2+5 - Tuần 8 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Minh Tâm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_toan_lop_25_tuan_8_nam_hoc_2022_2023_nguyen.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 2+5 - Tuần 8 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Minh Tâm

  1. TUẦN 8 Thứ ba, ngày 25 tháng 10 năm 2022 Toán (5C) SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách so sánh hai số thập phân. - Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại. - Làm được bài 1, 2. 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giao tiếp và hợp tác, Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành các bài tập theo yêu cầu của GV. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng trừ trong phạm vi 10 (GV phát phiếu bài tập cho HS làm) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS chơi trò chơi: "Truyền điện". Một bạn đọc một số TP bất kì sau đó truyền cho bạn bên cạnh, bạn đó phải đọc ngay một số TP bằng với số thập phân vừa rồi, cứ tiếp tục như vậy từ bạn này đến bạn khác, bạn nào không nêu được thì thua cuộc. - GV nhận xét, tuyên dương HS - GV giới thiệu bài - ghi bảng Hoạt động 2: Khám phá * Hướng dẫn cách so sánh 2STP có phần nguyên khác nhau: Ví dụ 1: So sánh 8,1m và 7,9m - Gọi HS trình bày cách so sánh? - GV nhận xét cách so sánh của HS - Hướng dẫn HS so sánh như SGK: 8,1 = 81dm; 7,9m = 79dm Ta có 81dm >79dm tức là 8,1>7,9
  2. - Biết 8,1 m > 7,9 m, so sánh 8,1 và 7,9? H: Hãy so sánh phần nguyên của 8,1 và 7,9 - Dựa vào VD1: Hãy nêu cách so sánh - GV nêu lại kết luận (SGK) - Yêu cầu HS nhắc lại. * Hướng dẫn so sánh 2 STP có phần nguyên bằng nhau: Ví dụ 2: So sánh 35,7 m và 3,698 m H: Nếu sử dụng kết luận trên có thể so sánh được 2 STP này không? Vì sao? H: Vậy để so sánh được ta là như thế nào? - GV nhận xét ý kiến của HS yêu cầu HS so sánh phần thập phân của 2 số đó. - Gọi HS trình bày cách so sánh. - GV giới thiệu cách so sánh như SGK: + Phần thập phân của 35,7 m là n = 7 dm =700 mm + Phần thập phân của 35,698 m là m = 698 mm Mà 700 mm > 698 mm nên n > m Do đó 35,7m > 35,698m Từ kết quả trên hãy so sánh: 35,7 ... 35,698 H: Hãy so sánh hàng phần mười của 35,7 và 35,698 H: Em hãy nêu cách so sánh ở trường hợp này? - GV tóm tắt, kết luận. * Ghi nhớ: Yêu cầu HS đọc. Hoạt động 3: Thực hành - GV hướng dẫn HS tự làm bài rồi chữa bài. Bài 1: HS nêu yêu cầu của bài. - HS làm và chữa bài. Khi chữa yêu cầu HS giải thích cách làm. Chẳng hạn: c) 0,7 > 0,65 vì hai số thập phân này có phần nguyên bằng nhau (đều là 0), ở hàng phần mười có 7 > 6 nên 0,7 > 0, 65. Bài 2: Cho HS tự làm bài và chữa bài vào bảng phụ. Kết quả là: 6,375; 6,735; 7,19; 8,72; 9,01. Bài 3: Tương tự bài 2. Kết quả là: 0,4; 0,321; 0,32; 0,197; 0,187. - GV theo dõi ghi lời nhận xét vào vở cho HS. Hoạt động 4: Vận dụng
  3. - GV cho HS vận dụng kiến thức làm bài: Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm 69,99 70,01 0,4 0,36 95,7 95,68 81,01 81,010 H: Muốn so sánh hai số thập phân ta làm thế nào ? * GV nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _________________________________________ Thứ tư, ngày 26 tháng 10 năm 2022 Toán (2C) TIẾT 38: LUYỆN TẬP I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Củng cố về: + Phép cộng, phép trừ; mối quan hệ về phép cộng và phép trừ. + Tính giá trị biểu thức số. + Qua trò chơi củng cố, rèn kĩ năng cho HS thực hiện phép cộng, phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20. * Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán. * Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; phiếu phép tính Trò chơi “cầu thang, cầu trượt”. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Cho HS hát - Hát bài: Mẹ đi vắng GV giới thiệu bài học - HS lắng nghe 2. Luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn học sinh làm bài: - HS thực hiện lần lượt các YC. + Đọc tên từng con vật và phép tính +Kết quả: 14 - 6 = 8; 5 + 6 = 11;
  4. tương ứng con vật đó ở cột 1; đọc kết 17 – 8 = 9; 7 + 7 = 14, 16 – 9 = 7. Vậy quả của phép tính và tên thức ăn ở cột thức ăn của mèo là cá; thức ăn của khỉ 2. là chuối; thức ăn của chó là khúc + HS tính phép tính ở cột 1 tìm kết quả xương; thức ăn của voi là cây mía; tương ứng ở cột 2, từ đó ta tìm được thức ăn của tằm là lá dâu. thức ăn tương ứng với mỗi con vật. - Gọi HS trình bày kết quả. - 1-2 HS trả lời. - GV nói: Qua bài này, HS có hiểu biết thêm về thức ăn của các con vật. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV cho HS tính kết quả từng phép - HS thực hiện theo cặp lần lượt các tính ý a và ý b su đó chọn đáp án đúng YC hướng dẫn. theo yêu cầu bài tập. a) Đáp án B b) Đáp án C. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV cho HS nêu phép tính trong biểu - HS thực hiện chia sẻ. thức và cách thực hiện biểu thức đó. a) 15 – 3 – 6 = 6 b) 16 – 8 + 5 =13 - Cho HS làm bài trong vở. - 1-2 HS trả lời. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - HS làm bài cá nhân. khăn. - HS đổi chéo vở kiểm tra. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Trò chơi “ Cầu thang, cầu trượt ”: - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách - HS lắng nghe. chơi, luật chơi. - GV thao tác mẫu. - HS quan sát hướng dẫn. - GV cho HS hoạt động theo nhóm. - HS thực hiện chơi theo nhóm 4. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 4. Vận dụng - HS lắng nghe. - Hãy đặt 1 đề toán giải toán có lời văn liên quan đến bài toán về ít hơn một số đơn vị. - Về nhà ôn lại bảng cộng bảng trừ đã học
  5. - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _________________________________________