Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 2+5 - Tuần 7 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Minh Tâm

doc 4 trang Diệp Thảo 24/12/2025 120
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 2+5 - Tuần 7 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Minh Tâm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_toan_lop_25_tuan_7_nam_hoc_2022_2023_nguyen.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 2+5 - Tuần 7 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Minh Tâm

  1. TUẦN 7 Thứ ba, ngày 18 tháng 10 năm 2022 Toán (5C) CHƯƠNG II: SỐ THẬP PHÂN. CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc, viết số thập phân dạng đơn giản. - Bài tập tối thiểu HS cần làm: Bài 1, Bài 2. Khuyến khích cả lớp làm hết các bài tập trong SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS suy nghĩ, làm các bài tập. - Giải quyết vấn đề - sáng tạo: vận dụng cách đọc, viết số thập phân để làm các bài tập. 3. Phẩm chất - Học sinh có trách nhiệm làm các bài tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "bắn tên" với nội dung chuyển các số đo độ dài sau thành đơn vị đo là mét: 1dm 5dm 1mm 1cm 7cm 9mm - GV nhận xét, giới thiệu bài 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới * Giới thiệu khái niệm về số thập phân - HS đọc bảng a và bảng b ở phần bài học. - GV hướng dẫn cách đọc và viết như SGK. - GV kết luận: Các số 0,1; 0,01; 0, 001; 0,07 ; 0,009 đều là số thập phân. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành HS làm bài tập 1. + GVchỉ vào từng vạch trên tia số, cho HS đọc phân số thập phân và số thập phân ở vạch đó. + Phần b tương tự phần a HS làm bài tập 2: GV hướng dẫn HS viết theo mẫu của từng phần a, b rồi tự làm và chữa bài. 3 3cm = = 0,03m 100 2 2mm = m = 0,002m; 1000 8 8mm = m = 0,008m 1000
  2. 4 4g = kg = 0,004kg 1000 Khuyến khích HS làm bài 3. Kẻ bảng như sgk lên bảng phụ cho học sinh làm, học sinh đọc lại. - Khi chữa bài, gọi HS viết rồi đọc phân số thập phân và số thập phân thích hợp ở từng hàng của bảng. - Giáo viên nhận xét bài làm học sinh. Khi chữa bài nên cho HS đọc các số đo độ dài dưới dạng số thập phân. * HSHN: 1. Tính 10 + 3 = 10 – 8 = 7 – 5= 10 - 6 = 7 + 2 = 5+ 4 = 2. Đặt tính rồi tính 20 – 7 18 – 8 10 - 9 5 + 6 14 + 6 13 + 5 4. Hoạt động vận dụng - Gọi một số học sinh nhắc lại khái niệm số thập phân. - Vận dụng cách đọc, viết số thập phân để làm các bài tập liên quan. - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________________ Thứ tư, ngày 19 tháng 10 năm 2022 Toán (2C) TIẾT 33: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - HS thực hiện được các phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20. - Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20 - Củng cố so sánh số. * Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán. * Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Tranh ảnh tổ chức trò chơi. - HS: SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho lớp hát 1 bài hát.
  3. 2. Thực hành Bài 1: Tính nhẩm - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện lần lượt các YC. - Gv cho hs làm bài cá nhân sau đó đổi chéo bài kiểm tra kết quả. + Gọi 3 hs chia sẻ trước lớp kết quả và cách nhẩm. - GV nêu: - 1-2 HS trả lời. + Để nhẩm được kq của các phép trừ trên em dựa vào đâu? - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2:Tính nhẩm - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện theo cặp lần lượt các - YC HS nêu cách nhẩm trường hợp: YC hướng dẫn. 14-4-3 + GV hướng dẫn thêm cách nhẩm: trong phép tính nếu chỉ có phép trừ như trường hợp trên ta có thể làm như sau: lấy 4 + 3 = 7; rồi lấy 14 – 7 = 7 - YC HS làm bài cá nhân - HS chia sẻ. + Chia sẻ với bạn về cách nhẩm và kết quả mình vừa tìm được. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - YC HS nhận xét về kq của 2 phép tính trong mỗi phần VD: 14 -4 -3 = 14 -7 - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - HDHS tìm hiểu đề bài: + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? - 1 HS lên bảng chữa bài - YCHS làm bài vào vở; đổi chéo vở kiểm tra kết quả - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - 2 -3 HS đọc.
  4. Bài 4: >, <, = ? - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS thực hiện chia sẻ. - Bài yêu cầu làm gì? HDHS nhận xét để so sánh a) Vế trái là một phép tính, vế phải là số cụ thể. b) Cả hai vế đều là phép tính. => Để so sánh được hai vế, ta làm như - HS làm bài cá nhân. thế nào? - HS đổi chéo vở kiểm tra. - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng - Về nhà luyện đọc lại bảng trừ cho người thân nghe. - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _________________________________________