Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 2+5 - Tuần 6 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Minh Tâm
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 2+5 - Tuần 6 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Minh Tâm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_lop_25_tuan_6_nam_hoc_2022_2023_nguyen.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 2+5 - Tuần 6 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Minh Tâm
- TUẦN 6 Thứ ba, ngày 11 tháng 10 năm 2022 Toán (5C) HÉC TA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết được tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đơn vị đo diện tích héc-ta. - Biết quan hệ giữa héc-ta và mét vuông. - Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích (trong mối quan hệ với héc-ta ). 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS tự làm bài tập 1,2. - Giải quyết vấn đề - sáng tạo: vận dụng cách chuyển đổi các đơn vị đo diện tích để giải các bài toán có liên quan trong thực tế cuộc sống. 3. Phẩm chất - Học sinh có trách nhiệm làm các bài tập, biết áp dụng kiến thức bài học vào cuộc sống. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho học sinh tổ chức chơi trò chơi "Ai nhanh, ai đúng" với nội dung sau: 1 7ha = m2 ha = m2 10 1 16ha = m2 ha = m2 4 1 1km2 = ha km2 = ha 100 2 40km2 = ha km2 = ha 5 - HS chia thành 2 đội, mỗi đội 8 bạn thi tiếp sức, đội nào đúng và nhanh hơn thì chiến thắng. - GV nhận xét, giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới * Giới thiệu đơn vị đo diện tích héc-ta - GV giới thiệu: “Thông thường, khi đo diện tích một mảnh đất, một thửa ruộng, một khu rừng .... người ta dùng đơn vị héc-ta”. - GV giới thiệu: 1ha = 1hm2.
- Sau đó, để HS tự tìm ra mối quan hệ giữa ha và mét vuông: 1 ha = 10000 m2. - GV giới thiệu: “1héc-ta bằng 1 héc-tô-mét vuông” và kí hiệu của héc-ta (ha). 1 ha = 100 a 1 ha = 10 000 m2 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành Bài 1: HS đọc yêu cầu bài. H: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? Phần a: Đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị nhỏ (bao gồm cả số đo với hai tên đơn vị). Phần b: Đổi từ đơn vị nhỏ sang đơn vị lớn (bao gồm cả số đo với hai tên đơn vị). - GV gọi HS nêu kết quả bài rồi tự làm bài và chữa bài. Bài 2: HS tìm hiểu bài rồi làm bài - Gọi 1 HS lên bảng làm bài, rồi chữa bài. Đáp án: 222 km2 Bài 3: HS đọc yêu cầu bài. 85 km2 < 850ha. - GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Bài 4: 1HS đọc yêu cầu của bài. - Bài toán cho biết gì? - Yêu cầu tìm gì? - 1HS làm vào bảng phụ chữa bài. Bài giải 12 ha = 120 000 m2 Diện tích mảnh đất dùng để xây tòa nhà chính của trường là: 120 000 : 40 = 3000 (m2) Đáp số: 3000 m2 - GV nhận xét bài làm của HS. * HSHN: 1. Tính 10 - 3 = 10 – 4 = 10 – 5= 10 - 6 = 7 + 3 = 6 + 4 = 2. Đặt tính rồi tính 10 – 7 10 – 8 = 10 - 9 5 + 5 4 + 6 = 3 + 5 3. Hoạt động vận dụng - GV giới thiệu thêm để HS biết
- + Miền Bắc : 1ha = 2,7 mẫu ( 1 mẫu = 10 sào, 1 sào Bắc Bộ = 360 m2) + Miền Trung : 1ha = 2,01 mẫu ( 1 mẫu = 4970 m 2, 1 sào Trung bộ = 497m2) + Miền Nam: 1 ha = 10 công đất ( 1 công đất = 1000m2) - Thực hành đo đất của gia đình em. - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS làm bài tốt. - GV dặn HS về nhà tập ước lượng các hình có diện tích là hecta. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________________ Thứ tư, ngày 12 tháng 10 năm 2022 Toán (2C) TIẾT 28: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Biết tính nhẩm phép trừ qua 10 trong phạm vi 20. - Thực hiện được các phép trừ dạng 12,13 trừ đi một số. - Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20. * Năng lực chung - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. * Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài học, các dụng cụ trò chơi Ong đi tìm hoa. - HS: SGK, vở viết. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Giáo viên tổ chức cho học sinh thi - HS lắng nghe cach chơi. đua giữa các nhóm nêu cách tìm ra kết quả cho các phép tính 11 – 7; 14 – 8; 15 – 7. Cách tiến hành: GV chia lớp thành 6 - HS tiến hành chơi. nhóm, các nhóm thảo luận với nhau về - HS đại diện các nhóm nêu cách thực cách tách trong thời gian 3 phút. Hết hiện.
- thời gian thì giáo viên cho các nhóm - HS nhận xét và bầu nhóm chiến thi đua nêu cách tách, nhóm nào trả lời thắng. to, rõ, chính xác nhóm đó là nhóm - HS hoàn thành bài. thắng cuộc. - GV nhận xét và giới thiệu bài mới. 2. Luyện tập - HS lắng nghe và viết tên bài vào vở. Bài 1. - GV cho HS nêu yêu cầu của để bài - 1 HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm rồi cho HS làm bài cá nhân. theo bạn. - GV cho học sinh thảo luận nhóm đôi, - HS hoạt động cặp đôi, nói cho nhau chia sẻ với bạn về bài làm của mình. nghe đáp án của mình và thống nhất - Sau khi HS làm bài xong, GV cho HS kết quả. kiểm tra, chữa bài cho nhau. - GV mời 2 - 4 HS trình bày kết quả ( - HS giơ tay phát biểu đáp án. khi chữa bài, yêu cầu HS nêu cách làm) - HS lắng nghe, sửa sai. - GV nhận xét, chốt đáp án. Bài 2. - HS chú ý lắng nghe, suy nghĩ và tự - GV cho HS nêu cách làm một trường hoàn thành bài vào vở. hợp, chẳng hạn: 12 - 3 = 9 (tính nhẩm rồi ghi phép tính). Sau đó để HS tự làm bài. ( GV lưu ý HS: khi trình bày bài, HS chỉ cần ghi phép tính). - GV kiểm tra, nhận xét vở 3 bạn hoàn thành nhanh nhất. - HS trao đổi cặp đôi, sửa sai và thống - Sau khi HS làm bài, GV có thể cho nhất kết quả với nhau. HS kiểm tra, chữa bài cho nhau (khi chữa bài có thể yêu cầu HS nêu cách tính nhẩm một số trường hợp). - HS giơ tay phát biểu, trình bày. Các - GV mời 4 HS đứng tại chỗ trình bày HS khác chú ý nghe, nhận xét. miệng kết quả của mình. - HS chú ý nghe, chỉnh sửa và rút kinh - GV chốt đáp án, tuyên dương những nghiệm. HS có kết quả nhanh và chính xác, khích lệ động viên những HS làm chưa đúng Bài 3. - HS suy nghĩ, hoàn thành bảng.
- - GV cho HS nêu cách làm trường hợp 13 - 4 (tính nhẩm rồi nêu kết quả tính). Sau đó để HS tự làm bài. - HS nói cho nhau nghe đáp án của - Sau khi HS hoàn thành bảng, GV cho mình và thống nhất với đáp án của bạn. HS kiểm tra, chữa bài cho nhau. - HS giơ tay trình bày được kết quả. - GV mời 2 HS trình bày kết quả (khi chữa bài, GV yêu cầu HS nêu cách tính nhẩm một số trường hợp). - HS chú ý, rút kinh nghiệm. - GV chốt đáp án, tuyên dương những HS có kết quả nhanh và chính xác, khích lệ động viên những HS làm chưa đúng. Bài 4. - HS giơ tay đọc đề và xác định yêu - GV yêu cầu HS đọc, xác định yêu cầu đề. cầu đề bài 4. - HS chú ý theo dõi, lắng nghe và thực - GV hướng dẫn và yêu càu HS nêu hiện theo yêu cầu. cách làm bài: “Tìm kết quả của các phép trừ ghi trên các con ong. Bông hoa ghi số là kết quả của nhiều phép tính nhất là bông hoa có nhiều ong đậu nhất. - HS tự hoàn thành bài cá nhân. - GV cho HS làm bài rồi chữa bài. - HS thảo luận, thống nhất đáp án. - GV cho HS trao đổi nhóm đôi, kiểm tra chéo bài nhau. - HS giơ tay, phát biểu, trình bày kết - GV mời 4 - 6 HS trình bày câu trả quả. lời. - GV chốt đáp án, tuyên dương và lưu => Bông hoa số 6 có nhiều ong đậu ý HS tính nhẩm nhanh và chính xác. nhất. Bài 5. - HS lắng nghe và rút kinh nghiệm. - GV yêu cầu HS quan sát tranh, đọc - HS quan sát tranh, đọc đề, thảo luận đề toán. cặp đôi và xác định yêu cầu bài toán. - Cho HS trao đổi, trả lời câu hỏi ( bài - HS suy nghĩ tự hoàn thành bài giải toán cho biết gì? hỏi gì?) vào vở. - Gv yêu cầu HS nêu tóm tắt đề toán, - Kết quả: rồi sau đó trình bày bài giải: lời giải và Tóm tắt: phép tính. (GV hướng dẫn khi cần Có: 13 tờ giấy màu.
- thiết). Dùng: 5 tờ giấy màu. - GV chấm vở 3 bạn nhanh nhất. Còn lại: ... tờ giấy màu? - Mời 2 - 3 HS phát biểu. Bài giải: - GV nhận xét, chốt đáp án và tuyên Số tờ giấy màu của Mai còn lại là: dương. 13-5=8 (tờ) 4. Vận dụng Đáp số: 8 tờ giấy màu. - Về nhà tìm thêm một số bài toán của - HS chú ý lắng nghe. dạng toán có lời văn để vận dụng các phép trừ mà chúng ta đã hình thành. - HS nắm yêu cầu. - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _________________________________________

