Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 2+5 - Tuần 4 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Minh Tâm

doc 5 trang Diệp Thảo 24/12/2025 120
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 2+5 - Tuần 4 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Minh Tâm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_toan_lop_25_tuan_4_nam_hoc_2022_2023_nguyen.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 2+5 - Tuần 4 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Minh Tâm

  1. TUẦN 4 Thứ ba, ngày 27 tháng 9 năm 2022 Toán (5C) LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “ Tìm tỉ số”. - Bài tập tối thiểu HS cần làm: Bài 1, Bài 3, Bài 4. Khuyến khích cả lớp làm hết các bài tập trong SGK 2. Năng lực chung Giải quyết vấn đề - sáng tạo: vận dụng linh hoạt cách giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “ Tìm tỉ số”. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, tự hoàn thành các bài tập 1, 2, 3. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 100 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" với các câu hỏi: + Tiết học trước ta học giải dạng toán nào? + Khi giải bài toán có liên quan đến tỉ lệ cùng tăng hoặc cùng giảm ta có mấy cách giải ? Đó là những cách nào? - Giáo viên nhận xét - GV nêu mục tiêu của tiết học Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS tóm tắt bài toán rồi giải bằng cách rút về đơn vị - Cả lớp làm bài vào vở, 1HS làm vào bảng phụ chữa bài. Tóm tắt 12 quyển : 24000 đồng 30 quyển : ..đồng? Bài giải Giá tiền một quyển vở là: 24000 : 12 = 2000 (đông)
  2. Số tiền mua 30 quyên vở là: 2000 x 30 = 60000 (đồng) Đáp số : 60000 đồng. Bài 2: HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS biết 2 tá là 24 bút chì,từ đó dẫn ra tóm tắt. - HS có thể dùng 1 trong 2 cách: Rút về đơn vị hoặc tìm tỉ số để giải Bài giải: Tóm tắt 24 bút chì gấp 8 bút chì số lần là: 24 cái bút: 30000 đồng. 24 : 8 = 3 (lần) 8 cái bút: đồng? Số tiền mua 8 bút chì là: 30000: 3 = 10000 (đồng) Đáp số: 10000 đồng - HS dùng một trong 2 cách để giải bài toán. Bài 3: HS đọc bài theo nhóm. H: Bài toán cho biết gì và hỏi gì? - Cho HS tự giải bài toán, nên chọn cách giải bằng cách rút về đơn vị. Bài giải: Một xe chở được số học sinh là: 120 : 3 = 40 (học sinh) Muốn chở 160 học sinh thì cần số xe là: 160 : 40 = 4 (xe) Đáp số: 4 xe Bài 4: HS đọc yêu cầu bài toán, tóm tắt rồi giải. - Gọi 1 HS lên bảng chữa bài. Cả lớp làm vào vở (Với bài tập này HS nên chọn cách giải rút về đơn vị.) Bài giải: Một ngày người đó được trả số tiền công là: 72 000 : 2 = 36 000 (đồng) Trong 5 ngày người đó được trả số tiền công là: 5 x 36 000 = 180 000 (đồng) Đáp số: 180 000 đồng. - GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán rồi giải bằng cách thích hợp - Cả lớp và GV nhận xét, tư vấn. Ghi nhận xét vào vở HS * HSHN: Bài 1. Viết tiếp vào chỗ chấm: + Số 18 gồm chục và đơn vị. + Số 13 gồm đơn vị và chục. + Số liền trước số 20 là + Số 10 gồm chục và đơn vị. + Số liền sau số 10 là
  3. + Số liền trước số 17 là Bài 2. Đặt tính rồi tính: 12 + 3 10 + 9 19 + 0 19 - 5 16 - 4 14 + 4 . . . . . . . . . . . . . . . . . . Bài 3. Số? 10 + = 18 16 – = 13 14 + 5 = 19 – 3 – = 11 .... + 3 = 17 19 – 3 = – 5 = 12 15 + – 8 = 10 Hoạt động 3: Vận dụng - Dặn HS về nhà vận dụng giải bài toán theo tóm tắt sau: Dự định làm 8 ngày: 9 người. Thực tế giảm 2 ngày: .....người ? * GV nhận xét tiết học. _________________________________________ Thứ tư, ngày 28 tháng 9 năm 2022 Toán (2C) TIẾT 18: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Hoàn thiện bảng” 7 cộng với một số và bảng 8 cộng với một số. - Vận dụng vào làm bài tập và giải các bài toán thực tế. * Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán. * Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. 1. Khởi động GV giới thiệu bài học HS lắng nghe 2. Luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc.
  4. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Cho hs làm bài cá nhân - HS thực hiện lần lượt các YC. + Gọi hs nêu kq bài làm + HS nhận xét đưa câu hỏi vì sao? (bể cá) - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: a. - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - Yêu cầu HS tự hoàn thiện bảng 7 - Hs tự hoàn thiện cá nhân. cộng với một số. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ - Nhận xét, tuyên dương. b. - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu - Y.c HS tách 14 thành tổng của 2 số - HS tự hoàn thiện bài. làm bài vào vở; đổi chéo vở kiểm tra kết quả - HS chia sẻ. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 3: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - Cho hs làm bài cá nhân - HS lắng nghe, thực hiện. + Gọi hs nêu kq bài làm + HS nhận xét đưa câu hỏi vì sao? (bể cá) - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 4: - Hs nêu - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS tự hoàn thiện bảng 8 - HS làm bài cá nhân. cộng với một số. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS lắng nghe. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 5:
  5. - Gọi HS đọc YC bài. HS nêu - Bài cho biết gì? yêu cầu làm gì? HS trả lời. - GV hướng dẫn HS tóm tắt, sau đó HS lam bài yêu cầu HS tìm phép tính thích hợp rồi HS chia sẻ trước lớp. trình bày bài giải vào vở. Tóm tắt: - HS trao đổi, nói cho nhau nghe bài Quần áo: 8 thùng. làm của mình. Sách vở: 5 thùng. - HS trình bày được bài giải: Cả quần áo và sách vỏ: ...thùng? Cả quần áo và sách vở lớp em quyên - GV cho HS hoạt động cặp đôi kiểm góp được số thùng là: tra chéo nhau. 8 + 5 = 13 (thùng) - GV yêu cầu 2 HS trình bày bài giải. Đáp số: 13 thùng. - YCHS làm bài vào vở; - HS chú ý nghe và rút kinh nghiệm - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi Hs chia sẻ bài trước lớp - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng - Gv khuyến khích Hs đặt đề toán và HS lắng nghe giải bài toán đó. * Gv nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _________________________________________