Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 2+5 - Tuần 30 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Minh Tâm
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 2+5 - Tuần 30 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Minh Tâm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_lop_25_tuan_30_nam_hoc_2022_2023_nguye.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 2+5 - Tuần 30 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Minh Tâm
- TUẦN 30 Thứ ba ngày 11 tháng 4 năm 2023 Toán ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích, chuyển đổi các số đo diện tích (với các đơn vị đo thông dụng) - Viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân. - Làm được bài 1, bài 2 (cột 1), bài 3 (cột 1). Khuyến khích HS làm hết các bài tập. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 20. - Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích, chuyển đổi các số đo diện tích (với các đơn vị đo thông dụng) - Viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân. - Làm được bài 1, bài 2 (cột 1), bài 3 (cột 1). Khuyến khích HS làm hết các bài tập. - Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích, chuyển đổi các số đo diện tích (với các đơn vị đo thông dụng) - Viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân. - Làm được bài 1, bài 2 (cột 1), bài 3 (cột 1). Khuyến khích HS làm hết các bài tập. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 20. II. CHUẨN BỊ - Bảng phụ, máy chiếu, bảng con,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Khởi động
- - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên": Kể tên các đơn vị đo thời gian và mối quan hệ giữa chúng. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành, luyện tập Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - GV treo bảng phụ. HS làm bài, 1 HS lên điền vào bảng phụ, sau đó chia sẻ trước lớp. - Yêu cầu HS làm bài: HS đọc xuôi, ngược bảng đơn vị đo diện tích. - GV nhận xét chữa bài. - Yêu cầu HS đọc lại bảng đơn vị đo diện tích km2 hm2 dam2 m2 dm2 cm2 mm2 1 km 2 1 hm 2 1 dam 2 1m 2 1 dm 2 1 cm 2 1 mm 2 = 100hm2 = 100dam2 = 100m2 = 100dm2 = 100cm2 = 100mm2 1 1 1 1 1 1 = cm2 = km2 = hm2 = dam2 = m2 = dm2 100 100 100 100 100 100 - Hai đơn vị diện tích liền nhau hơn kém nhau bao nhiêu lần? Bài 2(cột 1): HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu. Yêu cầu HS làm bài. - HS tự làm bài. - 2 HS làm bài bảng lớp, chia sẻ a.1m2 = 100dm2 = 10000cm2 1m2 = 1000000mm2 1ha = 10000 m2 1km2 = 100ha = 1000000 m2 b.1m2 = 0,01dam2 1m2 = 0,0001hm2 = 0,0001ha 1m2 = 0,000001km2 - GV nhận xét chữa bài. Bài 3 (cột 1): HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS tự làm - 2 HS lên bảng chữa bài, chia sẻ kết quả a. 65 000 m 2 = 6,5 ha b. 6 km 2 = 600 ha - GV nhận xét chữa bài. - Yêu cầu HS chi sẻ nêu cách làm cụ thể một số câu * HSHN:
- 1. Tính 17 - 5 = 19 - 6 = 17 - 3 = 10 - 6 = 15 + 4 = 18 + 2 = 2. Nam có 18 viên bi, Nam cho bạn 4 viên bi. Hỏi Nam còn lại bao nhiêu viên bi? 3. Vận dụng H: Hai đơn vị diện tích liền nhau gấp hoặc kém nhau bao nhiêu lần? - GV nhận xét tiết học. Dặn HS: Vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống tính diện tích mảnh vườn giúp bố mẹ. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _______________________________________ Thứ tư ngày 12 tháng 4 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS biết cách làm tính trừ có nhớ các số trong phạm vi 1000. - Làm được dạng toán có lời văn với một bước tính. - Biết vận dụng phép trừ có nhớ trong phạm vi 1000. - Nhận biết ý nghĩa thực tiễn của phép trừ thông qua tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tiễn. 2. Năng lực chung -Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. - Phát triển năng lực tính toán và giải quyết vấn đề 3. Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. - Nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, máy chiếu, tivi chiếu nội dung bài, phiếu bài tập 2. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khám phá - Gọi 2HS lên bảng làm. *Đặt tính rồi tính: HS1: 548 – 19 - HS làm. HS2: 485 - 128 - HS làm bảng con. - GV sửa bài và nhận xét.
- 2. Luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Gọi 1 HS lên bảng đặt tính và nêu - 2 -3 HS đọc. cách thực hiện phép tính. - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn HS làm mẫu phép tính - Cả lớp đặt tính vào bảng con. 457 – 285 + 7 trừ 5 bằng 2 viết 2. 5 không trừ - HS quan sát được 8 tay lấy 15 trừ 8 bằng 7, viết 7. 4 - 1HS lên bảng. Cả lớp làm vào trừ 1 bằng 3, 3 trừ 2 bằng 1, viết 1. phiếu + 457 – 285 bằng bao nhiêu? - HS nhận xét bài làm trên bảng của + HS đọc lại bạn. - GV cho HS làm các phép tính còn lại vào bảng con. - HS bằng 172 - Cho HS nêu cách tính. - HS đọc và thực hiện tính vào bảng - GV quan sát HS. con. - GV kiểm tra bài làm trên bảng. - GV cho HS đọc lại các phép tính - HS nêu. đúng. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? + Tên thành phần các số ở hàng thứ nhất? - 2 -3 HS đọc. + Tên thành phần các số ở hàng thứ - 1-2 HS trả lời. hai? - Số bị trừ. + Hàng thứ ba yêu cầu ta tìm gì? - GV cho HS làm phiếu bài tập. - Số trừ. - GV thu và nhận xét một số phiếu. - GV cho HS nêu cách đặt tính, thực - Tìm hiệu. hiện phép tính và cách tính của một số - 2 học sinh làm bảng lớp, cả lớp phép tính. làm vào phiếu bài tập. - GV sửa bài - HS nêu. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhắc HS cẩn thận khi thực hiện phép trừ có nhớ.
- -GV nhận xét. - HS lắng nghe Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV cho HS quan sát tranh: + Bác đưa thư là con gì? - HS đọc + Trong mỗi bức thư có những phép - HS trả lời. tính nào? + Để tìm địa chỉ cho bức thư ta phải - Bác đưa thư là con chuột. làm gì? - 382 – 190, 364 – 126, 560 – 226, - GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh 900 - 700 nhất” - Phải tìm được kết quả của các phép - GV phổ biến luật chơi cách chơi. tính. - GV quan sát, nhận xét. - GV đưa ra kết quả đúng. - GV tuyên dương. Bài 4: - HS lắng nghe và thực hiện chơi. - Gọi HS đọc YC bài. - HS nhận xét. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - Bài toán yêu cầu tìm gì? - 2 HS đọc. - Muốn tìm số người làm việc ở công - Đầu năm, một công ty có 205 ty cuối năm ta làm thế nào? người đang làm việc. Đến cuối năm, - GV chốt lại cách giải công ty có 12 người nghỉ việc. - GV thu một số vở nhanh nhất nhận - Hỏi cuối năm công ty đó còn lại xét. bao nhiêu người làm việc? - GV nhận xét - Tìm số người làm việc còn lại ở - GV nhận xét, khen ngợi HS. công ty. Bài 5: - HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. -1HS làm bảng lớp cả lớp làm vào - Bài yêu cầu làm gì? vở. - GV cho HS quan sát: Giải + Bạn Rô – bốt đang làm gi? Số người làm việc ở công ty cuối - Để biết bạn có đến được kho báu năm là. không cô sẽ tổ chức cho lớp mình tham 205 - 12 = 193 (người) gia kiểm tra xem Rô- bốt đã đến chưa? Đáp số: 193 người - GV chia lớp làm 3 nhóm. -HS nhận xét. - GV quan sát, hướng dẫn.
- - GV cho các nhóm trình bày kết quả - HS đọc của mình. - HS trả lời. - GV chốt: 392 – 100, 782 – 245, 728 – - HS quan sát. 348, 380 – 342, 500 + 500. - Bạn đang tìm kho báu. + Kết quả Rô- bốt có đến được kho báu - HS lắng nghe. không? - Lớp làm việc nhóm - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - HS trình bày kết quả. - Chuẩn bị bài mới - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _________________________________________

