Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 2+5 - Tuần 29 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Minh Tâm

docx 6 trang Diệp Thảo 23/12/2025 150
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 2+5 - Tuần 29 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Minh Tâm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_lop_25_tuan_29_nam_hoc_2022_2023_nguye.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 2+5 - Tuần 29 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Minh Tâm

  1. TUẦN 29 Thứ ba ngày 04 tháng 4 năm 2023 Toán ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết xác định phân số; biết so sánh, sắp xếp các phân số theo thứ tự. - HS vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2, bài 4, bài 5a. KK HS làm các bài còn lại. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (vận dụng kiến thức về phân số đã học để làm các bài tập) 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Điền đúng, điền nhanh": Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm 7 5 2 6 7 7 12 12 3 15 10 9 - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS tự làm bài - HS quan sát băng giấy và làm bài 3 Phân số chỉ phần tô màu là: D . 7 - GV nhận xét chữa bài Bài 2: HĐ cá nhân
  2. - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS tự làm bài, chia sẻ cách tính - GV nhận xét, kết luận: Có 20 viên - 3 viên bi màu nâu - 4 viên bi màu xanh - 5 viên bi màu đỏ 1 - 8 viên bi màu vàng số viên bi có màu b) đỏ 4 Bài 4: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - Yêu cầu HS tự làm bài, chữa bài - GV nhận xét, kết luận - 2 HS làm bảng lớp, chia sẻ cách làm 3 3 5 15 2 2 7 14 7 7 5 35 5 5 7 35 15 14 3 2 vì nên 35 35 7 5 b ) Ta thấy cùng tử số là 5 nhưng 5 5 MS 9 > MS 8 nên 9 8 8 7 8 7 8 7 c)vì 1 ; 1 nên ta có 1 hay 7 8 7 8 7 8 Bài 5a: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - Yêu cầu HS tự làm bài - GV nhận xét chữa bài - Yêu cầu HS nhắc lại các cách so sánh phân số a ) Viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn - HS làm bài, chữa bài, chia sẻ cách làm 6 18 2 22 11 33 3 33 18 22 23 6 2 23 vì nên các PS dược xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là 33 33 33 11 3 33 Bài 3: HĐ cá nhân - Cho HS tự làm bài rồi chia sẻ kết quả - HS nêu miệng và giải thích cách làm 3 15 9 21 5 20 5 25 15 35 8 32 - GV kết luận
  3. * HSHN: 1. Tính 17 - 5 = 19 - 6 = 17 - 3 = 10 - 6 = 15 + 4 = 18 + 2 = 2. Nam có 18 chiếc bút, Nam cho bạn 8 chiếc bút. Hỏi Nam còn lại bao nhiêu chiếc bút? 3. Vận dụng - Cho HS vận dụng làm các câu sau: Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm 2 4 6 11 6 5 1 16 .... .... ... 1 ... . 7 9 11 6 7 8 3 12 IV. Điều chỉnh sau bài dạy _______________________________________ Toán I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Củng bố kỹ năng thực hiện phép cộng trong phạm vi 1000; - Áp dụng tính trong trường hợp có 2 dấu phép tính cộng, trừ; - Giải và trình bày giải bài toán có lời văn. * Năng lực chung - Thông qua hoạt động khám phá, phát hiện các tình huống, nêu bài toán và cách giải, học sinh phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề. - Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán * Phẩm chất - Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Sách giáo khoa, máy tính, bảng phụ. - HS: Sách giáo khoa, bộ đồ dùng học toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DAY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khám phá - GV kết hợp với quản trò điều hành trò chơi: Đố bạn: Quản trò lên tổ chức cho cả lớp + ND chơi quản trò nêu ra phép tính để cùng chơi. học sinh nêu kết quả tương ứng:
  4. 424 + 215 706 + 72 - HS nhận xét (Đúng hoặc sai). 263 + 620 124 + 53 - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh tích cực. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Luyện tập. 2. Luyện tập * Bài 1: Làm việc cá nhân – Chia sẻ - HS nhắc lại yêu cầu của bài. trước lớp - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại yêu cầu của bài. - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? Đặt tính rồi tính - HS nêu - 1 HS nêu cách đặt tính. - 1 HS nêu cách thực hiện phép tính. - Lớp làm bảng con - YCHS làm bài vào bảng con - HS chia sẻ: 548 + 312 592 + 234 548 592 690 690 + 89 427 + 125 + 312 +234 + 89 - Giáo viên nhận xét. 860 826 779 - YC 1 HS nêu cách đặt tính và tính. * Bài 2: Làm việc cá nhân - Chia sẻ trước lớp - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - HS nhắc lại yêu cầu của bài. - 1 HS nêu cách đặt tính. Đặt tính rồi tính - 1 HS nêu cách thực hiện phép tính. - HS nêu - YCHS làm bài vào bảng con - Lớp làm bảng con 457 + 452 326 + 29 - HS chia sẻ: 762 + 184 546 +172 457 326 762 + 452 + 29 + 184 - Giáo viên nhận xét. 909 355 946 - YC 1 HS nêu cách đặt tính và tính - Học sinh đọc * Bài 3: - Tòa nhà A cao 336 m, tòa nhà B - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài cao hơn tòa nhà A 126 m. + Bài toán cho biết gì? - Toà nhà B cao bao nhiêu mét?
  5. + Bài toán hỏi gì? - 336 + 129 + Để tính được Toà nhà B cao bao nhiêu mét em hãy nêu phép tính ? Bài giải - Yêu cầu 1HS làm vào bảng phụ cả lớp Tòa nhà B cao là làm vào vở 336 + 129 = 465(m) - Yêu cầu 1 em lên bảng chia sẻ kết quả. Đáp số : 465 m - 1 HS nêu đề bài *Bài 4: Tính - Gọi 1 HS nêu đề bài GV đưa ra bài toán; 468 + 22 + 200 - Đây là bài toán có 2 phép tính. - GV hỏi: - Ta thực hiện phép tính từ phải + Đây là bài toán có mấy phép tính? sang trái. + Bạn nào có thể nêu cách thực hiện phép tính của bài toán này? - YCHS làm bài theo nhóm 4 Tổ 1 + 2: 75 – 25 + 550 - Thực hiện theo nhóm 4 Tổ 3 + 4: 747 + 123 – 100 - YCHS chia sẻ - Nhận xét Bài 4: - Quan sát tranh Yêu cầu học sinh quan sát tranh và nêu các dữ kiện ( lượng nước ở mỗi bể). - Bể 1 đựng được bao nhiêu lít nước? - Bể 1 đựng được 240 lít nước - Bể 2 đựng được bao nhiêu lít nước? - Bể 2 đựng được 320 lít nước - Để biết được sau khi hai bể đầy nước, - Ta viết phép tính và thực hiện tổng lượng nước trong hai bể là bao nhiêu 240 + 320 = 560 lít ta nên làm thế nào ? Yêu cầu học sinh viết phép tính và thực hiện 240 + 320 = 560.Sau đó trả lời câu hỏi của bài toán. Vậy: “Sau khi các bể đầy nước, tổng lượng nước ở hai bể là bao nhiêu lít ?là - Sau khi các bể đầy nước, tổng 560 lít.” lượng nước ở hai bể là 560 lít. Dựa vào tranh và hiểu biết của học sinh
  6. giáo viên có thể để sinh dự đoán xem để - Quan sát, trả lời nào đầy nước trước tính từ lúc bắt cá sấu b. mở vòi nước. - Nếu đi theo lệnh thì Tíc - tốc * Bài 5: sẽ đến ô ghi số là: 322 Giáo viên minh họa từng bước đi của - Nếu đi theo lệnh thì Tíc - robot Tik Tok theo dãy lệnh. Ở câu a làm tốc sẽ đến ô ghi số là: 368 mẫu “ ”. c. Tổng của hai số thu được ở câu b Tùy điều kiện giáo viên có thể đặt thêm bằng: câu hỏi; 322 + 368 = 690 Chẳng hạn từ vị trí xuất phát để đến số 46, Tíc – tốc có thể đi leo dãy lệnh nào ? Câu hỏi này có nhiều đáp án 3. Vận dụng ? Hôm nay chúng mình được ôn lại những kiến thức gì? ? Em hãy nêu cách thực hiện phép cộng HS chia sẽ. trong phạm vi 1000; ? Nêu lại cách giải và trình bày giải bài toán có lời văn. HS nêu - Nhận xét giờ học. Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _________________________________________