Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 2+5 - Tuần 25 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Minh Tâm
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 2+5 - Tuần 25 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Minh Tâm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_lop_25_tuan_25_nam_hoc_2022_2023_nguye.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 2+5 - Tuần 25 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Minh Tâm
- TUẦN 25 Thứ ba, ngày 07 tháng 03 năm 2023 Toán (5C) KIỂM TRA ĐỊNH KÌ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm được Tỉ số phần trăm và giải toán có liên quan đến tỉ số phần trăm. - Thu thập và xử lí được thông tin liên quan đến biểu đồ hình quạt. - Nhận dạng, tính diện tích, thể tích được một số hình đã học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS làm các bài tập vào giấy kiểm tra. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Đề kiểm tra. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Giới thiệu bài: - Nêu nhiệm vụ tiết học: Hôm nay chúng ta làm bài kiểm tra giữa học kì 2. Hoạt động 2: Kiểm tra - Phát phiếu kiểm tra cho HS. - Đề bài: A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm) Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng: Câu 1: Chữ số 5 trong số thập phân 32,053 có giá trị là: 5 5 5 A. 5 B. C. D. 10 100 1000 Câu 2: Bán kính của hình tròn có chu vi 18,84 cm là: A. 3,14cm B. 3cm C. 6,28cm D. 2cm Câu 3: Giá trị của biểu thức 23,45 + 7, 04 x 2,3 là: A. 39,642 B. 70,127 C. 72,58 D. 39, 246 Câu 4: Thể tích hình hộp chữ nhật có chiều dài 5 cm, chiều rộng 4 cm, chiều cao 8 cm là: A. 160cm2 B. 150cm3 C. 144cm3 D. 160cm3 Câu 5: Diện tích của hình bên là :
- A. 5 cm2 B. 6 cm2 C. 7 cm2 3cm D. 8 cm2 4cm Câu 6: Giá trị của X trong phép tính X : 0,1 = 5,2 là: A. 52 B. 5,2 C. 0,52 D. 0,052 B. PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm) Câu 7 (2 điểm): Đặt tính rồi tính a. 12,45 + 3,257 b. 32, 407 - 12, 008 c. 24,42 x 4, 03 d. 98, 156 : 4, 63 Câu 8 (2 điểm): Điền số thích hợp vào chỗ chấm : a. 2 m3 9 dm3 = dm3 b. 8 dm3 125 cm3 = cm3 c. 12540 dm3 = m3 dm3 d. 4258 cm3 = ..dm3 Câu 9 (2 điểm): Một người bỏ ra 320 000 đồng tiền mua cam, sau khi bán hết số cam, người đó thu được 440 000 đồng. Hỏi người đó lãi bao nhiêu phần trăm? Câu 10 (1điểm): Một miếng tôn hình chữ nhật có chiều dài 5m, chiều rộng 3m. Người ta định dùng miếng tôn đó để làm chiếc hộp không nắp, có dạng hình lập phương cạnh 2m. Hỏi miếng tôn đó có đủ để làm chiếc hộp hay không? (không tính mép hàn) * HSHN Bài 1: Tính 6 + 4 = 5+ 4 = 7- 2 = 9 + 1 = 5 - 1 = 8 - 2 = 8 - 3 = 6 + 3 = 9 - 4 = Bài 2: Tuần vừa qua, tổ 1 có 9 bạn được khen, tổ 2 có số bạn được khen ít hơn tổ một 3 bạn. Hỏi tổ 2 có mấy bạn được khen. HƯỚNG DẪN CHẤM A. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3 ĐIỂM) Từ câu 1 đến câu 6 mỗi câu đúng cho 0,5 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án C B A D B C B. PHẦN TỰ LUẬN (7 ĐIỂM) Câu 7 : (2 điểm): Học sinh đặt tính và thực hiện đúng mỗi câu được 0,5 điểm:
- a. 15,707 b. 20,399 c. 98,4126 d. 21,2 Câu 8 (2 điểm): Học sinh điền đúng mỗi câu được 0,5 điểm a. 2 m3 9 dm3 = 2009 dm3 b. 8 dm3 125 cm3 = 8125 cm3 c. 12540 dm3 = 12 m3 540 dm3 d. 4258 cm3 = 4,258 dm3 Câu 9 (2 điểm) Bài giải: Người đó lãi số tiền là: 440 000 - 320 000 = 120 000 (đồng) 0,5 đ Người đó lãi số phần trăm là: 120 000 : 320 000 = 0,375 1đ 0,375 = 37,5 % Đáp số: 37,5 % 0,5 đ (HS có thể giải theo cách khác) Câu 10 (1điểm): HS hiểu và giải thích đúng được 1 điểm. Bài giải: Diện tích miếng tôn hình chữ nhật là: 5 x 3 = 15 (m2) 0,25đ Diện tích tôn cần để làm chiếc hộp không nắp, có dạng hình lập phương cạnh 2m là: 2 x 2 x 5 = 20 (m2) 0,25đ Vì 15 m2 < 20 m2 nên miếng tôn đó không đủ để làm chiếc hộp không nắp, dạng hình lập phương cạnh 0,5đ Hoạt động 3: Thu bài - dặn dò - GV thu bài. - GV nhận xét tiết kiểm tra. - Nhắc HS chuẩn bị bài tiếp theo. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________________ Thứ tư, ngày 07 tháng 03 năm 2023 Toán (2C) LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - HS đọc và viết thành thạo các số có ba chữ số. - Củng cố về cấu tạo của các số có ba chữ số. * Năng lực chung - Phát triển năng lực mô hình hóa toán học.
- - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề * Phẩm chất - Phát triển năng lực giao tiếp, rèn kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; - HS: SGK; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho hs vận động theo bài hát. - Hs vận động bài hát. Giới thiệu bài 2. Luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV HDHS quan sát tranh sgk/tr.51 - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn mẫu: Số cần tìm ở - HS quan sát chiếc vợt được cấu tạo từ các thành - HS lắng nghe phần ghi ở các hũ mật. HS dựa vào cấu tạo số để viết đúng số theo yêu cầu. - GV YCHS lên bảng viết số tương - HS lên bảng viết: 752 ứng với cấu tạo số đã cho. - Làm thế nào em viết được số? - HS trả lời + Số 752 gồm mấy trăm, mấy chục, - HS nêu mấy đơn vị? - GV YCHS thực hiện tương tự với - HS thực hiện lần lượt các YC. các phần c, d - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn mẫu: Mỗi con ong - HS quan sát sgk/tr.52 được nối với tổ ghi cách đọc số ở bóng nói của con ong đó. HS dựa vào cách đọc để tìm đúng số theo yêu cầu. - GV YCHS nối số tương ứng với - HS thực hiện cách đọc đã cho.
- - Làm thế nào em tìm ra được số? - HS nêu - GV hướng dẫn tương tự với các - HS thực hiện lần lượt các YC phần còn lại. hướng dẫn. - YCHS nêu cấu tạo của các số. - HS nêu. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - GV HDHS quan sát sgk/tr.52 - HS quan sát - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu - YCHS đọc các số lần lượt trên thanh - HS đọc gỗ. - GV HD: dựa vào cách đọc mỗi số - HS nghe trên thanh gỗ, liên hệ với cách đọc được ghi trên thùng sơn tương ứng để xác định màu sơn của mỗi thanh gỗ. - YCHS thực hiện tô màu từng thanh - HS thực hiện làm bài cá nhân gỗ bằng bút chì màu theo đúng màu sơn. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đổi chéo vở kiểm tra nhận xét. - Cho HS đổi chéo vở nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương HS. Bài 4: - 2-3 HS đọc yêu cầu - Gọi HS đọc YC bài - HS nêu + Số liền trước là số như thế nào? + Số liền sau là số như thế nào? - HS làm vở - YCHS làm bài cá nhân vào vở. - HS nối tiếp nêu - Gọi HS chữa bài - HS trả lời + Số 1000 có mấy chữ số? - HS nêu + So sánh số 1000 và số 999? - GV nhận xét, tuyên dương HS 3. Vận dụng - HS chia sẻ. - Lấy ví dụ 1 số có ba chữ số. Nêu cấu tạo của số đó. Nêu số liền trước, liền sau của số đó? - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _________________________________________

