Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 2+5 - Tuần 24 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Minh Tâm
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 2+5 - Tuần 24 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Minh Tâm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_lop_25_tuan_24_nam_hoc_2022_2023_nguye.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 2+5 - Tuần 24 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Minh Tâm
- TUẦN 24 Thứ ba, ngày 28 tháng 02 năm 2023 Toán (5C) LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Nắm được các công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải các bài toán liên quan có yêu cầu tổng hợp. Biết vận dụng các công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải các bài toán liên quan có yêu cầu tổng hợp. HS làm bài 1, bài 2 (cột 1). HS HTT làm hết các bài trong sách giáo khoa. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ kẻ bảng bài tập 2 - Hình vẽ bài tập 3 phóng to. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Tổ chức trò chơi “Bắn tên” yêu cầu HS nhắc lại: + Quy tắc tính thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương. + Cách tính diện tích diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật, hình lập phương. - GV nhận xét, tuyên dương những HS nêu đúng. - GV giới thiệu bài. Hoạt động 2: Khám phá (Hệ thống hóa, củng cố các kiến thức về diện tích, thể tích của hình hộp chữ nhật và hình lập phương) + GV vẽ một hình hộp chữ nhật và một hình lập phương lên bảng. + GV treo bảng phụ có kẻ sẵn như sau: Hình hộp chữ Hình lập nhật phương Diện tích xung quanh
- Diện tích toàn phần Thể tích + Hai HS lên bảng điền vào các công thức để hoàn thiện bảng trên, mỗi HS viết một cột. HS khác nhận xét. + GV kết luận. 1, 2 HS nhắc lại. Hoạt động 3: Thực hành, luyện tập Bài 1: Củng cố về quy tắc tính diện tích toàn phần và thể tích hình lập phương. - Gọi 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi. ? Bài toán cho biết gì? ? Bài toán hỏi gì? - Gọi HS làm bài trên bảng phụ - cả lớp làm vào vở. - HS nhận xét, bổ sung. - Chữa bài trên bảng phụ. Kết luận: Bài giải: Diện tích một mặt của hình lập phương là: 2,5 × 2,5 = 6,25 (cm2) Diện tích toàn phần của hình lập phương là: 6,25 × 6 = 37,5 (cm2) Thể tích của hình lập phương là: 2,5 × 2,5 × 2,5= 15,625 (cm3) Đáp số: 15,625 cm3 Bài 2: Ôn công thức tính diện tích xung quanh, thể tích hình hộp chữ nhật - GV treo bảng phụ, HS đọc yêu cầu bài toán (Viết số đo thích hợp vào ô trống) - GV chốt cột 1 với những công thức bằng cách cho HS nhắc lại quy tắc tính Sxq, Stp, V hình hộp chữ nhật. Sxq = P đáy cao, Stp = Sxq + S 2 đáy, V = dài x rộng cao. - Gọi 1 HS lên làm bài vào bảng phụ, cả lớp làm vào vở. - Gọi HS trình bày bài làm HHCN (1) (2) (3) 11c 0,4 1 Chiều dài dm m m 2 10c 0,2 1 Chiều rộng dm m 5m 3
- 0,9 2 Chiều cao 6cm dm m 5 110 0,1 1 S mặt đáy dm2 cm2 m2 6 252 1,1 10 Diện tích xq dm2 cm2 7m2 30 660 0,0 2 Thể tích dm3 cm3 9m3 30 - HS và GV nhận xét, chữa bài trên bảng phụ. Bài 3: Vận dụng giải toán có lời văn - Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài toán. GV tóm tắt lên bảng bằng hình vẽ như SGK. - Yêu cầu HS nêu kích thước của khối gỗ và phần được cắt đi. - Yêu cầu HS tìm cách tính thể tích phần gỗ còn lại. - GV có thể gợi ý HS: Thể tích phần gỗ còn lại bằng thể tích khối gỗ ban đầu (là hình hộp chữ nhật có chiều dài 9cm, chiều rộng 6cm, chiều cao 5cm), trừ đi khố gỗ của hình lập phương đã cắt ra. - HS nêu cách làm rồi giải vào vở - Một HS lên bảng thực hiện. - HS nhận xét, bổ sung - GV kết luận: Bài giải Thể tích của khối gỗ hình hộp chữ nhật là: 9 x 6 x 5 = 270 (cm3) Thể tích của khối gỗ hình lập phương cắt đi là: 4 x 4 x 4 = 64 (cm3) Thể tích phần gỗ còn lại là: 270 - 64 = 206 (cm3) Đáp số: 206 (cm3) * HSHN: 1. Tính 9 - 7 = 7 - 3 = 8 – 4 = 9 - 5 = 7 + 3 = 8 – 2 = 2. Đặt tính rồi tính 6 – 4 4 + 5 9 - 2 7 – 5 3 + 7 5 + 4 Hoạt động 4: Vận dụng - GV nhận xét tiết học. Dặn HS ghi nhớ công thức, áp dụng làm bài tập. Về nhà tìm cách tính thể của một viên gạch hoặc một viên đá. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________________
- Thứ tư, ngày 01 tháng 03 năm 2023 Toán (2C) CÁC SỐ TRÒN TRĂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Giúp HS nhận biết được, biết đọc và viết các số tròn trăm, sắp xếp thứ tự các số tròn trăm. * Năng lực chung - Phát triển năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực nhận biết các số tròn trăm, sắp xếp thứ tự các số tròn trăm. kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. * Phẩm chất - Phát triển các phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; bộ ô vuông biểu diễn số, phiếu bài tập ghi sẵn nội dung bài tập 2. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Tổ chức cho HS chơi trò chơi truyền HS chơi trò chơi truyền điện điện để tìm các số tròn chục Gv nhận xét 2. Khám phá: - GV yêu cầu HS sắp xếp các ô vuông thành số 100. - HS thực hiện. - GV gắn hình vuông to; viết số, đọc số, nêu cấu tạo thập phân của số 100 - HS quan sát GV thao tác. lên bảng cho HS quan sát: 100 gồm 1 trăm, 0 chục và 0 đơn vị; viết là: 100; - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. đọc là: “một trăm”. - GV yêu cầu HS sắp xếp các ô vuông thành số 200. - HS thực hiện. - GV gắn hai hình vuông to; viết số, đọc số, nêu cấu tạo thập phân của số - HS quan sát GV thao tác. 200 lên bảng cho HS quan sát: 200 gồm 2 trăm, 0 chục và 0 đơn vị; viết là: - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. 200; đọc là: “hai trăm”.
- - Các số 300, 400, , 900, 1000 tiến hành tương tự. - HS quan sát, thực hiện. - Yêu cầu HS nêu nhận xét về điểm chung của những số vừa liệt kê. - HS nêu: Các số vừa liệt kê đều có hai - GV chốt: “Các số 100, 200, 300, ..., chữ số 0 ở sau cùng. 900, 1000 là các số tròn trăm. Số 1000 - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. cũng là số tròn trăm. 3. Thực hành. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân, viết - HS làm bài. các số tròn trăm từ 100 đến 1000 vào - HS thực hiện theo yêu cầu. vở ô ly. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả - HS chia sẻ. trước lớp. - Nhận xét, đánh giá. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV cho HS quan sát dãy số trong - HS quan sát. sgk/tr.44. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn - HS thực hiện theo yêu cầu. thiện bài tập vào phiếu bài tập. - Quan sát, giúp đỡ HS. - GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả - HS chia sẻ. trước lớp. - Nhận xét, đánh giá. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.44. - HS quan sát. + Rô-bốt xếp bao nhiêu cái bút chì vào + Rô-bốt xếp 100 cái bút chì vào mỗi mỗi thùng? thùng. + Trong ngày thứ Hai, Rô-bốt xếp + Trong ngày thứ Hai, Rô-bốt xếp được bao nhiêu cái bút chì? được 300 cái bút chì. + Trong ngày thứ Ba, Rô-bốt xếp được + Trong ngày thứ Ba, Rô-bốt xếp được bao nhiêu cái bút chì? 500 cái bút chì.
- + Trong ngày thứ Tư, Rô-bốt xếp được + Trong ngày thứ Tư, Rô-bốt xếp được bao nhiêu cái bút chì? 1000 cái bút chì. - Nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - HS nêu. - Lấy ví dụ về số tròn trăm? - HS chia sẻ. - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _________________________________________

