Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 2+5 - Tuần 16 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Minh Tâm

doc 5 trang Diệp Thảo 24/12/2025 130
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 2+5 - Tuần 16 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Minh Tâm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_toan_lop_25_tuan_16_nam_hoc_2022_2023_nguye.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 2+5 - Tuần 16 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Minh Tâm

  1. TUẦN 16 Thứ ba, ngày 20 tháng 12 năm 2022 Toán (5C) GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (TIẾP) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách tính một số phần trăm của một số. - Vận dụng được để giải bài toán đơn giản về tìm giá trị một số phần trăm của một số. - Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2. Khuyến khích HS làm bài 3. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS nắm được cách tìm giá trị một số phần trăm của một số; tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Gọi HS nêu cách tính tỉ số phần trăm của hai số. - HS thi lên bảng làm bài tập 49,5 % + 18 % 36,5 % x 3 189 % : 9 144 % - 39,5 % - HS nhận xét. - GV nhận xét, tư vấn. * Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Khám phá - Hướng dẫn học sinh giải toán về tỉ số phần trăm. a. Ví dụ: Hướng dẫn tính 52,5% của 800 - GV nêu bài toán ví dụ: Một trường Tiểu học có 800 học sinh, trong đó số học sinh nữ chiếm 52,5%. Tính số học sinh nữ của trường đó. H: Em hiểu câu "số học sinh nữ chiếm 52,5% số học sinh cả trường" như thế nào? H: Cả trường có bao nhiêu học sinh? - GV ghi lên bảng: 100% : 800 học sinh
  2. 1% : học sinh? 52,5% : học sinh? H: Coi số học sinh toàn trường là 100% thì 1% là mấy học sinh? H: 52,5% học sinh toàn trường là bao nhiêu học sinh? H: Vậy trường đó có bao nhiêu học sinh nữ? - GV nêu: Thông thường hai bước tính trên ta viết gộp lại như sau: 800 : 100 52,5 = 420 (học sinh) hoặc 800 52,5 : 100 = 420 (học sinh) 800 52,5 hoặc = 420 (học sinh) 100 H: Trong bài toán trên để tính 52,5% của 800 chúng ta đó làm như thế nào? - Một vài HS phát biểu và đọc lại quy tắc: Muốn tìm 52,5% của 800 ta lấy 800 nhân với 52,5 và chia cho 100. (Quy tắc này phát biểu với các số cụ thể cho dễ hiểu. Khi giải toán, HS áp dụng tương tự cho các số khác. 800x52,5 * Chú ý: Trong thực hành tính có thể viết thay cho 800 x 52,5: 100 100 hoặc 800 : 100 x 52,5. - GV chuẩn kiến thức. b. Giới thiệu một bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm. - GV nêu bài toán: Lói suất tiết kiệm là 0,5% 1 tháng. Một người gửi tiết kiệm 1 000 000 đồng. Tính số tiền lói sau một tháng. H: Em hiểu câu " lãi suất tiết kiệm là 0,5% một tháng" như thế nào? - GV nhận xét câu trả lời của học sinh sau đó nêu: Lãi suất tiết kiệm là 0,5% một tháng nghĩa là nếu gửi 100 đồng thì sau một tháng được lãi 0,5 đồng. - GV viết lên bảng: 100 đồng lói : 0,5 đồng 1 000 000 đồng lói: đồng? - Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm bài. - HS nhận xét. - GV chuẩn kiến thức. H: Để tính 0,5% của 1 000 000 đồng chúng ta làm như thế nào? Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành - HS thực hành làm bài tập vào vở. GV theo dõi, hướng dẫn cho những em gặp khó khăn. - Hướng dẫn HS chữa bài Bài 1: Tìm 75% của 32 học sinh (là số HS 10 tuổi) Tìm số HS 11 tuổi.
  3. Đáp số: 8 học sinh. Bài 2: Tìm 0,5% của 5 000 000 đồng (là số tiền lãi sau một tháng) Tính tổng số tiền lãi và tiền gửi. Đáp số: 5025 000 đồng. Bài 3: Khuyến khích HS làm. Tìm số vải may quần (tìm 40% của 345m) Tìm số vải may áo. Đáp số: 207m * HSHN: 1. Tính 9 - 7 = 7 - 3 = 7 – 4 = 8 - 5 = 7 + 3 = 6 – 2 = 2. Đặt tính rồi tính 10 – 6 4 + 3 5 - 2 7 – 5 2 + 7 5 + 3 Hoạt động 4: Vận dụng - HS vận dụng tính tỷ số % trong thực tế cuộc sống, tính số tiền lãi suất khi đi gửi. - HS nhắc lại cách tính một số % của một số. - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________________ Thứ tư, ngày 21 tháng 12 năm 2022 Toán (2C) THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM XEM ĐỒNG HỒ, XEM LỊCH ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Thực hành đọc giờ trên đồng hồ khi kim dài(kim phút) chỉ số 12, số 3. số 6 - Nhận biết được số ngày trong tháng,ngày trong tháng thông qua tờ lịch tháng - Thực hành sắp xếp thời gian biểu học tập và sinh hoạt của cá nhân * Năng lực chung - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. * Phẩm chất - Phát triển kĩ năng lực giải quyết vấn đề, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  4. - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Tổ chức HS chơi trò chơi Ai nhanh HS chơi trò chơi Ai nhanh hơn. hơn. 2. Luyện tập Bài 1: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS nhận xét - GV cho HS nêu đáp án, thống nhất câu TL. - GV nhận xét chốt ý. Bài 2: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS đọc bài 2, quan sát tranh rồi tự trả - GV Yêu cầu HS quan sát tranh rồi tự lời câu hỏi. trả lời - HS trao đổi nhóm 4, nêu suy luận để tìm ra đáp án đúng - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - 2 -3 HS đọc. Bài 3: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc quan sát tranh rồi tự trả lời - Bài yêu cầu làm gì? câu hỏi - GV Yêu cầu HS quan sát đồng hồ rồi tự trả lời - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - 2 -3 HS đọc. Bài 4: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc quan sát tranh rồi tự trả lời - Bài yêu cầu làm gì? câu hỏi - GV Yêu cầu HS quan sát đồng hồ rồi tự trả lời - Đánh giá, nhận xét bài HS. - 2 -3 HS đọc. Bài 5: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc quan sát tranh rồi tự trả lời
  5. - Bài yêu cầu làm gì? câu hỏi - GV Yêu cầu HS quan sát đồng hồ rồi tự trả lời - HS lắng nghe. - Đánh giá, nhận xét bài HS. 3. Vận dụng - GV nêu ND bài đã học. - Về nhà thực hành xem đồng hồ, xem HS thực hành ở nhà. lịch ở nhà. - GV nhận xét đánh giá. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _________________________________________