Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 2+5 - Tuần 14 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Minh Tâm

doc 5 trang Diệp Thảo 24/12/2025 130
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 2+5 - Tuần 14 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Minh Tâm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_toan_lop_25_tuan_14_nam_hoc_2022_2023_nguye.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 2+5 - Tuần 14 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Minh Tâm

  1. TUẦN 14 Thứ ba, ngày 06 tháng 12 năm 2022 Toán (5C) LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương là một số thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn. - Bài tập cần làm: Bài 1, bài 3, bài 4. Khuyến khích HS làm các bài còn lại. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS chơi trò chơi:"Nối nhanh, nối đúng" - Chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi đội 4 bạn, các bạn còn lại cổ vũ cho 2 đội chơi. 25 : 50 0,75 125 : 40 0,25 75 : 100 0,5 30 : 120 3,125 - Giáo viên nhận xét, tuyên dương - Gọi 1 học sinh nêu quy tắc chia số tự nhiên cho số tự nhiên và thương tìm được là số thập phân. - Giới thiệu bài - Ghi bảng. Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành Gv tổ chức, hướng dẫn học sinh làm bài tập Bài 1: HS nêu kết qủa phép tính và nhắc lại quy tắc thứ tự thực hiện các phép tính. Động viên, giúp đỡ học sinh: Bài 2: Khuyến khích HS làm. HS chuyển phép nhân một số thập phân với 0,4 thành phép tính nhân số đó với 10 rồi chia cho 25.
  2. - GV giải thích vì 10 : 25 = 0,4 Bài 3: Cho HS làm bài rồi chữa bài. Bài giải Chiều rộng hình chữ nhật là: (24 : 5) 2 = 9,6 (m) Chu vi mảnh vườn là: (24 + 9,6) 2 = 67,2 (m) Diện tích mảnh vườn là: 24 9,6 = 230,4 (m2) Đáp số: 76,2m và 230,4 m2 Bài 4: GV hướng dẫn HS làm bài. Cả lớp làm vào vở, gọi 1 HS lên bảng chữa bài. GV theo dõi, sử học sinh. Bài giải Quãng đường xe máy đi được trong 1 giờ là: 93 : 3 = 31 (km) Quãng đường ô tô đi được trong 1 giờ là: 103 : 2 = 51,5 (km) Trong 1 giờ quãng đường ô tô đi được dài hơn xe máy là: 51,5 – 31 = 20,5 (km) Đáp số: 20,5 km. * HSHN: 1. Tính 8 - 3 = 9 – 4 = 7 – 5= 10 - 6 = 7 + 3 = 6 + 4 = 2. Đặt tính rồi tính 8 – 7 10 – 8 6 - 3 5 + 5 4 + 6 3 + 5 Hoạt động 3: Vận dụng H: Nêu quy tắc chia một số tự nhiên cho một số thập phân? - Nhận xét giờ học. Tuyên dương học sinh nắm vững kiến thức, động viên học sinh làm bài chậm. - Dặn HS vận dụng cách chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương là một số thập phân trong giải toán có lời văn. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________________ Thứ tư, ngày 07 tháng 12 năm 2022 Toán (2C) TIẾT 68: ĐƯỜNG THẲNG, ĐƯỜNG CONG, BA ĐIỂM THẲNG HÀNG
  3. I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Nhận biết được đường thẳng, đường cong, ba điểm thẳng hàng qua hình ảnh trực quan. - Gọi tên đường thẳng, đường cong, nhóm ba điểm thẳng hàng trong hình vẽ cho trước. - Nhận dạng đường thẳng, đường cong, ba điểm thẳng hàng trong thực tế. * Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán. * Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Gv: Máy tính, máy chiếu - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Vẽ một số điểm, đoạn thẳng lên bảng, - HS thực hiện YC HS gọi tên các điểm, đoạn thẳng đó. - Cho HS quan sát, dẫn dắt vào bài. 2. Khám phá - HS quan sát, trả lời câu hỏi. - GV cho HS mở sgk/tr.100: - YC HS quan sát tranh và dựa vào - 2 HS trả lời - Lớp NX. bóng nói của Việt, trả lời CH: + Tranh vẽ những gì? - HS đọc tên các điểm. + Vạch kẻ đường có dạng gì? Cầu vồng có dạng gì? - 2 -3 HS trả lời + Hãy đọc tên các điểm có trong hình - 1-2 HS trả lời. vẽ. + Nối điểm A với điểm B ta được gì? - GV giới thiệu: Kéo dài đoạn thẳng - HS đọc tên hình. AB về hai phía ta được đường thẳng - HS trả lời AB. - Cho HS đọc tên đường thẳng AB. + Ba điểm M, N, P cùng nằm trên đường thẳng nào? - Chỉ vào hình và chốt: Ba điểm M, N,
  4. P cùng nằm trên một đường thẳng. Ta - 2 HS trả lời. nói ba điểm M, N, P là ba điểm thẳng - HS quan sát,nhận biết đường cong. hang. - Trên bảng vẽ đường cong nào? - HS đọc tên các đường thẳng vừa vẽ. - Đưa ra các đồ vật có dạng đường cong cho HS nhận biết. - Các nhóm làm việc - Vẽ thêm một số đường thẳng, yêu cầu HS đọc tên các đường thẳng đó. - YC HS thảo luận nhóm bàn, so sánh - 2 nhóm trình bày. Lớp NX, góp ý. sự khác nhau giữa đoạn thẳng và đường thẳng. - Mời đại diện một số nhóm trình bày trước lớp. - NX, tuyên dương HS. - 2 HS đọc. 3. Thực hành, luyện tập - Quan sát, trả lời câu hỏi. Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - YC HS hoạt động nhóm đôi: Từng HS kể cho bạn theo YC của bài, đồng thời góp ý sửa cho nhau. - Mời đại diện một số nhóm trình bày trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: - 2 HS nêu. - Gọi HS nêu YC bài. - HS làm bài. - YC HS làm bài vào VBT - 2 HS chia sẻ trước lớp - Mời một số HS chia sẻ bài làm trước lớp, giải thích rõ vì sao lại điền Đ hoặc S. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - 2 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - Các nhóm thực hiện yêu cầu. - YC HS làm việc theo nhóm bàn. Từng HS đưa ra ý kiến của mình và thống nhất chung. - 2 nhóm nêu kết quả trước lớp. Lớp - Mời đại diện một số nhóm HS nêu kết NX, góp ý. quả trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 4. Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào
  5. thực tiễn Bài 4: - 2 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - Các nhóm thực hiện yêu cầu. - YC HS làm việc theo nhóm 4. Từng HS đưa ra ý kiến của mình và thống nhất chung. - 2 nhóm nêu kết quả trước lớp. Lớp - Mời đại diện một số nhóm HS nêu kết NX, góp ý. quả trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 5. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Quan sát, nhận dạng các đường thẳng, đường cong có trong thực tiễn cuộc sống. - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _________________________________________