Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 2+5 - Tuần 12 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Minh Tâm

doc 5 trang Diệp Thảo 24/12/2025 130
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 2+5 - Tuần 12 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Minh Tâm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_toan_lop_25_tuan_12_nam_hoc_2022_2023_nguye.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 2+5 - Tuần 12 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Minh Tâm

  1. TUẦN 12 Thứ ba, ngày 22 tháng 11 năm 2022 Toán (5C) LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Nhân nhẩm một số thập phân với 10,100,1000,... Nhân một số thập phân. với một số tròn chục, tròn trăm. Giải bài toán có 3 bước tính. Làm BT 1a; 2a,b; 3 (HS NK làm hết các BT 1->4) Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc sống. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 20 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi Ai nhanh ai đúng: Thừa số 14,7 29,2 1,3 1,6 Thừa số 10 10 100 100 Tích 2920 34 290 16 + Luật chơi, cách chơi: Trò chơi gồm 2 đội, mỗi đội 6 em. Lần lượt từng em trong mỗi đội sẽ nối tiếp nhau suy nghĩ thật nhanh và tìm đáp án để ghi kết quả với mỗi phép tính tương ứng. Mỗi một phép tính đúng được thưởng 1 bông hoa. Đội nào có nhiều hoa hơn sẽ là đội thắng cuộc. + Cho học sinh tham gia chơi. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng cuộc. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Luyện tập
  2. Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành - HS làm bài vào vở. GV theo dõi, giúp đỡ các HS gặp khó khăn. - Gọi HS chữa bài Bài 1: Hướng dẫn học sinh rèn kỹ năng nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000 - GV gọi 1 số em đọc kết quả, so sánh kết quả của các tích với thừa số thứ nhất để thấy rõ ý nghĩa của quy tắc nhân nhẩm. Câu a: Nhắc lại cách nhân nhẩm với 10, 100, 1000 - Vận dụng trực tiếp quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,.. - Hướng dẫn HS nhận xét: 8,05 ta dịch chuyển dấu phẩy sang phải 1 chữ số thì được 80,5. Kết luận: Số 8,05 phải nhân với 10 để được 80,5 Bài 2: - Gọi 2 HS lên bảng thực hiện. - Gọi HS nhận xét. ? Nhắc lại quy tắc nhân một số thập phân với một số tự nhiên. - Giáo viên chốt lại: Lưu ý học sinh ở thừa số thứ hai có chữ số 0 tận cùng. Hạ số 0 ở tận cùng thừa số thứ hai xuống sau khi nhân. Bài 3: Chữa bài trên bảng phụ. - Gọi HS nhận xét, bổ sung. Bài giải 3 giờ đầu đi được số km là: 10,8 x 3 = 32,4 (km) 4 giờ sau đi được số km là: 9,52x 4 = 38,08 (km) Người đó đi được tất cả là: 32,4 + 38,08 = 70,48 (km) Đáp số: 70,48 km Bài 4: Yêu cầu HS đọc đề. - Số x cần tìm phải thỏa mãn những điều kiện nào ? - Hướng dẫn HS lần lượt thử các trường hợp bắt đầu từ x = 0 - Khi kết quả phép nhân lớn hơn 7 thì dừng lại - HS trả lời: Vậy x = 0, x = 1, x = 2 * HSHN: 1. Tính 10 + 4 = 10 – 7 = 7 – 5 = 10 - 6 = 7 + 2 = 5 + 3 = 2. Đặt tính rồi tính 20 – 7 18 - 8 10 - 9 5 + 4 14 + 3 13 + 4
  3. Hoạt động 3: Vận dụng - Cho HS chốt lại những phần chính trong tiết dạy. Vận dụng tính nhẩm: 15,4 x 10 = 78,25 x 100 = 5,56 x 1000 = - Tìm cách nhân nhẩm một số thập phân với một số tròn chục khác. - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS làm bài tốt. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________________ Thứ tư, ngày 23 tháng 11 năm 2022 Toán (2C) TIẾT 58: LUYỆN TẬP I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Củng cố cho HS kĩ năng thực hiên phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số hoặc với số có hai chữ số. - Ôn tập về tính nhẩm các số tròn chục. - Tính toán với đơn vị đo khối lượng ki lô gam. - Vận dụng vào giải toán vào thực tế. * Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán. * Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Gv: Máy tính, máy chiếu - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Gv cho lớp hát 1 bài. - Cả lớp hát. 2. Luyện tập Bài 1: Đặt tính rồi tính: - Gọi HS đọc YC bài. 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV HDHS thực hiện lần lượt các - HS thực hiện lần lượt các YC. YC: 63 - 8 38 - 9 40 - 2 92 - 4 + Bài tập gồm mấy yêu cầu ? Bài tập gồm 2 yêu cầu: Đặt tính rồi
  4. tính. - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở . - HS làm bài vào vở. + 2 HS lên bảng làm bài và nêu cách thực hiện phép tính : - HS theo dõi. 63 - 8 38 - 9 40 - 2 92 - 4 - GV hỏi : Khi đặt tính trừ theo cột dọc - HS trả lời. chú ý điều gì? - GV hỏi : Khi thực hiện phép tính trừ - 1-2 HS trả lời. ta thực hiện như thế nào? Cách đặt tính và trừ dạng có nhớ. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Yêu cầu HS trao đổi nhóm bàn . - HS thực hiện theo cặp lần lượt các - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. YC hướng dẫn. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hỏi : Con mèo nấp sau cánh cửa - Phép tính có kết quả lớn nhất. có phép tính như thế nào? - Yêu cầu HS làm việc cá nhân. - HS làm bài. - Gọi 2,3 HS báo cáo . -GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thực hiện . - GV gọi HS báo cáo kết quả. - Bài tập giúp củng cố kiến thức nào? - 2,3 HS trả lời. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài tập yêu cầu gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn. Có thể dựa vào số đã cho ,thử chọn từng phép tính và nhẩm - HS quan sát hướng dẫn. tính tìm ra mỗi số nấp sau chiếc ô tô. - Yêu cầu HS làm bài. - 1,2 HS lên bảng làm bài - HS thực hiện. - GV chữa bài . Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc.
  5. - Bài toán cho biết gì? - 1-2 HS trả lời. - Bài toán hỏi gì? - Mi có số kilogam như thế nào với - Mi nhẹ cân hơn Mai. Mai? - Mi nhẹ hơn Mai bao nhiêu kg? - Mi nhẹ hơn Mai 5 kg. - Muốn biết Mi nặng bao nhiêu ki lô gam ta làm như thế nào? - Yêu cầu HS làm bài giải vào vở . - HS làm bài. - 1,2 HS lên bảng làm bài - GV chữa bài . - GV hỏi : Bài toán thuộc dạng bài toán - Dạng bài toán ít hơn. gì? - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng - Nhận xét giờ học. - Tuyên dương HS hăng hái phát biểu bài. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _________________________________________