Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 2+5 - Tuần 10 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Minh Tâm
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 2+5 - Tuần 10 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Minh Tâm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_lop_25_tuan_10_nam_hoc_2022_2023_nguye.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 2+5 - Tuần 10 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Minh Tâm
- TUẦN 10 Thứ ba, ngày 08 tháng 11 năm 2022 Toán (5C) CỘNG HAI SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cộng hai số thập phân. - Biết giải bài toán với phép cộng các số thập phân. - Làm BT 1a, b; 2a, b; 3. HSNK làm được hết các bài tập SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Nắm được cách cộng số thập phân. Tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. - Năng lực giao tiếp - hợp tác: biết mạnh dạn trao đổi với bạn để tìm cách thực hiện phép cộng hai số thập phân ở ví dụ 2. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phấn màu, thước. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - GV cho HS hát 1 bài hát. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. - GV ghi tên bài lên bảng: Cộng hai số thập phân. Hoạt động 2. Khám phá - Hướng dẫn HS thực hiện phép cộng hai phân số. a, GV nêu ví dụ 1, cho HS nêu lại bài toán và nêu phép tính giải bài toán để có phép cộng 1,84 + 2,45 = ? (m) - GV hướng dẫn HS tự tìm cách thực hiện phép cộng hai số thập phân (HS thảo luận N2 - bằng cách chuyển về phép cộng hai số tự nhiên: 184 + 245 + 429 (cm); rồi chuyển đổi đơn vị đo: 429cm = 4,29m để tìm được kết quả phép cộng các số thập phân; 1,84 + 2,45 = 4,29 (m). GV hướng dẫn HS tự đặt tính rồi tính như SGK. Lưu ý HS về cách đặt dấu phẩy ở tổng (đặt thẳng cột với các dấu phẩy của các số hạng) GV cho HS nhận xét về sự giống nhau và khác nhau của hai phép cộng: (Đặt tính giống nhau, cộng giống nhau, chỉ khác ở chỗ không có hoặc có dấu phẩy)
- Cho HS tự nêu cách cộng hai số thập phân. b, GV nêu ví dụ: Đặt tính rồi tính 15,9 + 8,75 - GV yêu cầu HS vừa lên bảng nêu rõ các cách đặt tính và thực hiện tính của mình. - GV nhận xét tư vấn. c, Hướng dẫn HS tự nêu cách cộng hai số thập phân (như SGK ). * Qua 2 ví dụ học sinh tự nêu cách công 2 số thập phân (SGK- trang 107). - Giáo viên nhắc lại quy tắc, 1 số học sinh đọc lại. Hoạt động 3. Hoạt động luyện tập, thực hành - GV hướng dẫn HS tự làm các bài tập rồi chữa bài. BT1 (a, b): HS tự làm bài và chữa bài. Khi chữa bài HS cần nêu cách cộng. Khuyến khích HS làm các bài còn lại. a) b) 58,9 19,36 24,3 4,08 82,5 23,44 BT2 (a, b): HS tự làm bài và chữa bài tương tự BT1. Khuyến khích HS làm các bài còn lại. 7,8 9,6 17,4 BT3: HS tự đọc rồi tóm tắt (bằng lời) bài toán, sau đó tự giải và chữa bài. Chẳng hạn: Bài giải Tiến cân nặng là: 36,2 + 4,8 = 37,4 (kg ) Đáp số: 37,4 kg * HSHN Bài 1: Tính: 2 + 3 = 3 + 3= 1 + 4 = 2 + 4 = 1 + 4 + 3 = Bài 2: Điền số thích hợp vào chỗ chấm? a. . + 4 = 6 .. = 3 + 2 3 + = 7 8 = .. + 3 Hoạt động 4. Vận dụng
- Cho HS vận dụng kiến thức làm bài sau: Đặt tính rồi tính 8,64 + 11,96 35,08 + 6,7 63,56 + 237,9 - Vận dụng kiến thức vào thực tế như bán gạo, ngô .... - GV nhận xét giờ học. Tuyên dương động viên học sinh. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________________ Thứ tư, ngày 09 tháng 11 năm 2022 Toán (2C) TIẾT 48: LUYỆN TẬP I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép công ( có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số . + Đặt tính theo cột dọc + Tính từ phải sang trái ,lưu ý khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1 chục vào số chục của số hạng thứ nhất . - Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng đã học. * Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán. * Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Gv: Máy tính, máy chiếu - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho cả lớp hát bài - HS hát và vận động 2. Dạy bài mới Bài 1: - HS làm bài a. GV yêu cầu HS tính nhẩm và điền kết 12 + 8 = 20 ; 33 + 7 = 40 ; quả 65+ 5 = 70; - Gv yêu cầu HS làm bài vào vở +1 Hs lên 84 + 6 = 90 bảng làm bài - HS nhận xét
- - GV nhận xét và tuyên dương b. Đặt tính rồi tính - GV gọi HS đọc yêu cầu bài - HS đọc - GV gọi 2 HS lên bảng làm bài + dưới lớp - HS lên bảng làm bài HS làm vào vở. - HS nhận xét - GV nhận xét và cho HS đổi chéo vở kiểm tra ,tuyên dương + Đặt tính theo cột dọc - GV hỏi :Khi thực hiện đặt tính rồi tính ta cần ta cần lưu ý điều gì? + Tính từ phải sang trái Bài 2 - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi ‘Rung chuông vàng’ - GV phổ biến luật chơi - GV tuyên dương bạn trả lời đúng và trao - HS chơi trò chơi phần thưởng Bài 3 - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài toán cho biết gì? - HS đọc - Bài toán hỏi gì? - HS trả lời - Muốn biết trên bàn có tất cả bao nhiêu vỏ ốc ta thực hiện phép tính gì? Nêu phép tính? - Phép tính cộng ,lấy 18 +5 - GV gọi 1 HS lên bảng trình bày,dưới lớp Bài giải trình bày vào vở Trên bàn có tất cả số vỏ ốc là: - Gọi 1 số HS đọc bài 18+ 5 = 23 (vỏ ốc) - HS nhận xét Đáp số: 23 vỏ ốc. - GV nhận xét,tuyên dương Bài 4: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc - Bạn nào có thể nêu lại quy luật của bài toán này? - Số ở trên bằng tổng 2 số ở dưới - GV yêu cầu HS làm bài - HS nhận xét - GV nhận xét,tuyên dương 3. Vận dụng - GV nhận xét giờ học - HS lắng nghe
- - Cho học sinh nêu bài toán tương tự dạng bài học. - GV nhắc HS chuẩn bị bài sau. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _________________________________________

