Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 2+5 - Tuần 1 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Minh Tâm
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 2+5 - Tuần 1 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Minh Tâm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_lop_25_tuan_1_nam_hoc_2022_2023_nguyen.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 2+5 - Tuần 1 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Minh Tâm
- TUẦN 1 Thứ ba, ngày 06 tháng 9 năm 2022 Toán (5C) ÔN TẬP: CÁC TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số - Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân số và quy đồng mẫu số các phân số (Trường hợp đơn giản) - Biết cách thực hiện phép chia các số tự nhiên - HS làm bài 1, 2. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển năng lực - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân số và quy đồng mẫu số các phân số. 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Ôn bảng nhận 2 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - HS: SGK, vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi: Tổ chức HS thành 2 nhóm chơi, mỗi nhóm 6 HS + N1: Viết thương một phép chia hai số tự nhiên + N2: Viết một số tự nhiên dưới dạng phân số. - Nhóm nào viết đúng và nhanh hơn thì giành chiến thắng. - GV nhận xét trò chơi - Giới thiệu bài. 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới HĐ1. Tính chất cơ bản của phân số - GV đưa ra dưới dạng BT: Điền số thích hợp. Yêu cầu HS làm bài cá nhân 5 5x... ... 15 15:... ... ; 6 6x... ... 18 18:... ... - Kết luận: Cả tử số và mẫu số phải cùng nhân hoặc cùng chia với cùng một số tự nhiên khác 0
- HĐ2. Ứng dụng của tính chất cơ bản của phân số - Tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 để tìm ra 2 ứng dụng: + Rút gọn phân số + Quy đồng mẫu số: cách tìm MSC * Kết luận: Phải rút gọn về được PS tối giản 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Rút gọn phân số 15 18 36 ; ; 25 27 64 - Yêu cầu HS làm bài - GV quan sát, nhận xét - KL: Rút gọn nhanh bằng cách tìm ra số lớn nhất chia hết cho cả tử số và mẫu số Phần b, c khuyến khích tìm MSCNN Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Quy đồng mẫu số 2 5 1 7 5 3 a. & b. & c. & 3 8 4 12 6 8 - Yêu cầu HS làm bài - GV nhận xét chữa bài - Làm vào vở, báo cáo GV - Giải thích cách làm * Kết luận: Cách tìm MSC Bài 3: Đặt tính rồi tính (BT bổ sung theo công văn 3799) a, 125462 : 9 c, 2475 : 36 b, 50562 : 6 d, 4375 : 175 * Bài 3: SGK (Khuyến khích HS làm thêm) - HS làm việc nhóm 2 - Yêu cầu HS rút gọn phân số để tìm các phân số bằng nhau trong bài. - Gọi HS nêu kết quả và giải thích lí do. 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm - Vai trò của t/c cơ bản của phân số. - Nêu cách tìm các PS bằng nhau từ một PS cho trước. ___________________________________________ Thứ tư, ngày 07 tháng 9 năm 2022 Toán (2C)
- LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Cho HS làm quen với ước lượng theo nhóm chục. - Ôn tập, củng cố về phân tích số và bảng số từ 1 đến 100 đã học. * Năng lực chung - Năng lực tư duy, lập luận toán học: Thông qua hoạt động ước lượng sổ đổ vật theo nhóm chục, HS bước đầu làm quen với thao tác ước lượng rổi đếm để kiểm tra ước lượng. * Phẩm chất - Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Laptop; Tivi; clip, slide minh họa, ... Bộ đồ dùng học Toán 2. - HS: SHS, vở ô li, VBT, bảng con, ... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai - HS chơi. nhanh hơn” - HS lắng nghe - GV kết nối vào bài mới. 2. Luyện tập Bài 1: Em ước lượng xem trong hình có khoảng bao nhiêu viên bi rồi đếm số bi trong hình (theo mẫu) - Yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu bài - HS đọc và xác định yêu cầu bài. GV lưu ý: Bài 1 được hiểu như là phần khám phá giúp HS có kiến thức mới: Tập - HS quan sát các viên bi xếp ước lượng theo nhóm chục không theo thứ tự nào, rồi thử - Câu a (là bài mẫu): GV gợi ý để HS nhận ước lượng số viên bi có khoảng biết ước lượng số chục viên bi. mấy chục viên, sau đó đếm chính - Tuy nhiên, GV hướng dẫn giúp HS nhận ra xác số viên bi (để đối chiếu với rằng với các số lớn hơn có thể gặp khó ước lượng). khăn. + HS có thể đếm từng viên theo - GV gợi ý để HS thấy có 2 nhóm chục viên cách đếm thông thường. bi (đã khoanh vào 2 nhóm đó), rồi khoanh - Từ gợi ý, HS nêu ước lượng tiếp vào 1 nhóm chục viên bi nữa, quan sát được khoảng 3 chục viên bi và thấy được 3 nhóm chục viên bi và thừa ra 2 đếm được 32 viên bi. viên bi lẻ. Từ đó HS thấy ước lượng được - HS ước lượng tương tự câu a,
- khoảng 3 chục viên bi và đếm được 32 viên ước lượng được khoảng 3 chục bi. viên bi và thừa ra 8 viên bi. Câu b: Tương tự cách làm như câu a - HS nêu: Ước lượng được + GV nhận xét thừa 8 viên bi so với 3 chục khoảng 3 chục viên bi và đếm nhưng còn thiếu 2 viên so với 4 chục nên ta đúng 38 viên bi. có thể kết luận: Ước lượng khoảng 4 chục viên bi, đếm đúng 38 viên vi. HS có thể ước lượng có khoảng 3 chục viên bi (thừa ra 8 viên bi) cũng được chấp nhận. Nhận xét. Bài 2. Em ước lượng xem trong hình có khoảng mấy chục quả cà chua rồi đếm xem có bao nhiêu quả? -Yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu bài - HS đọc và xác định yêu cầu bài - GV HDHS làm tương tự như bài 1 - HS quan sát trong hình đã - GV gợi ý: Khoanh vào 2 hàng dưới cùng khoanh 2 chục quả cà chua, HS được 1 chục rồi khoanh tiếp các hàng trên lựa chọn cách hợp lí để khoanh được 1 chục nữa và còn thừa 2 quả. tiếp các chục quả cà chua. Sau đó - GV bao quát lớp làm bài. HS ước lượng có khoảng 4 chục quả cà chua và đếm chính xác là - Nhận xét cách làm của HS. 42 quả cà chua. Bài 3: Số? - HS nhận xét câu trả lời của bạn. - Yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu bài - HS đọc và xác định yêu cầu bài. - GV yêu cầu từ cấu tạo số và phân tích số, - HS làm việc cá nhân. tự viết được số có hai chữ số thành tổng các chục và đơn vị. -GV cho HS chỉ cần nêu, viết số vào ô có - HS tự viết được số có hai chữ số dấu “?” thích hợp. thành tổng các chục và đơn vị (có - GV cùng HS nhận xét bài làm của HS. dạng 87 = 80 + 7). Bài 4: 45 = 40 + 5; 63 = 60 + 3. a. Em lắp ghép 4 miếng bìa A, B, C, D vào - HS nêu kết quả, lớp nhận xét, vị trí thích hợp trong bảng. góp ý. b. Tìm số lớn nhất trong mỗi miếng bìa. - GV cho HS quan sát bảng số của bài tập - HS quan sát bảng số. - HDHS đếm thứ tự các số từ 1 đến 100. - Ở câu a, GV yêu cầu HS quan sát các số ở - Nhẩm đếm các số từ 1 đến 100. mỗi miếng bìa A, B, C, D và các số viết ở mỗi vị trí bị trống trong bảng rồi tìm cách lắp các miếng bìa vào vị trí thích hợp trong - HS quan sát theo HD của GV.
- bảng (theo các màu ở mỗi ô trống tương ứng). - Ở câu b, yêu cầu HS tìm số lớn nhất trong bốn số ghi ở mỗi miếng bìa A, B, C, D rồi viết các số tìm được đó theo thứ tự từ bé đến lớn. - HS nêu phương án ghép - GV để HS tự tìm cách lắp ghép các miếng + Chẳng hạn: (A - tím); (B – đỏ); bìa A, B, C, D vào vị trí thích hợp trong (C – xanh); (D – vàng). bảng. GV hỏi : vì sao chọn cách đó. Sau đó, GV có thể đưa ra một cách hợp lí nào đó, chẳng hạn: Có thể xuất phát từ mỗi vị trí ở ô trống trong bảng để tìm ra một miếng ghép - HS trả lời: thích hợp A, B, C, D tương ứng. - GV khai thác để củng cố kiến thức về bảng các số từ 1 đến 100 (liên quan đến bổ sung về số và chữ số). - “Trong bảng: + Những số nào có hai chữ số giống nhau? + Số nào lớn nhất? + Số nào bé nhất? + Số lớn nhất có một chữ số là số nào? + Những số có hai chữ số giống + Số bé nhất có một chữ số là số nào?... nhau là: 11; 22; 33; 44; 55; 66; - GV chốt ý: Bài tập này củng cố bảng các 77; 88;99 số từ 1 đến 100. + Số lớn nhất là 100. 3. Vận dụng + Số bé nhất là 1. - GV yêu cầu HS nhắc lại ND bài. + Số lớn nhất có một chữ số là 9. - Về nhà đọc cho bố mẹ nghe từ 1 đến 100. + Số bé nhất có một chữ số là 1. - Tìm số nào bé nhất? Số nào lớn nhất? - Tìm số bé nhất có 2 chữ số. Số lớn nhất có 2 chữ số? - GV nhận xét tiết học. - HS nêu ND bài đã học. - Chuẩn bị bài tiếp theo. - HS lắng nghe. * Điều chỉnh dau tiết day (nếu có) _________________________________________

