Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 1+2 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Minh Tâm
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 1+2 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Minh Tâm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_lop_12_tuan_6_nam_hoc_2023_2024_nguyen.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 1+2 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Minh Tâm
- TUẦN 6 Thứ năm, ngày 12 tháng 10 năm 2023 Toán (2B) TIẾT 27: PHÉP TRỪ (QUA 10) TRONG PHẠM VI 20. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - HS biết được ý nghĩa của phép trừ. - Thực hiện các phép trừ 11, 12, ,19 trừ đi một số. - Giải được một số bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ qua 10 trong phạm vi 20. * Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán. * Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. * HSHN: Đọc bảng cộng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Tranh ảnh tổ chức trò chơi, bảng phụ - HS: SGK. Bộ đồ dùng III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Giáo viên tổ chức cho học sinh xì - Học sinh tham gia trò chơi. điện ôn lại các bảng cộng đã học. Giáo viên lưu ý tăng tốc độ nhanh của trò chơi để kết hợp rèn kĩ năng chơi cho học sinh. - GV nhận xét và chuyển tiếp vào tiết - HS lắng nghe, viết tên bài vào vở ô li. học 2. Khám phá - GV cho HS quan sát tranh, nêu bài - HS lắng nghe, nắm được yêu cầu đề toán: bài. “ Việt có 11 viên bi, Việt cho Mai 5 viên bi. Việt còn lại mấy viên bi?”
- - GV cho HS thảo luận để chọn phép - HS thảo luận cặp đôi, đưa ra phép tính tìm số bi còn lại của Việt là 11 - 5 tính. = ? - GV yêu cầu HS nhận xét về phép - HS suy nghĩ đưa ra câu trả lời: tính. Đây là phép tính trừ ngoài phạm vi - GV phân tích và đặt câu hỏi: Đây là 10, khác với phép tính đã học là phép phép tính trừ qua 10, khác với phép trừ hai số trong phạm vi 10. tính đã học là phép trừ trong phạm vi 10. Làm thế nào để tính được phép tính này? - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, - HS thảo luận cặp đôi, trình bày ba đọc tìm hiểu ba cách tính như bạn Mai cách tính: Đếm lùi, đếm số không bị và bạn Việt như trong SGK và trình gạch và tách số. bày. - GV mời 3 HS trình bày ba cách tính. - HS giơ tay, phát biểu. - GV cho HS thảo luận cách tìm kết - HS hoạt động cặp đôi, nhận xét cách quả phép tính 11 - 5. tính. - GV phân tích và chốt lại kiến thức: - HS chú ý lắng nghe, tiếp nhận kiến + Đếm lùi như Việt làm để có 11 - 5 = thức. 6 nhưng cách này khó thực hiện vì phải nhớ số lần đếm. + Quan sát hình trong SGK và đếm số viên bi không bị gạch (số viên bi còn lại) để có 11 - 5 = 6. + GV giới thiệu: Trong thực hành, - HS chú ý nghe hiểu và biết cách vận muốn tính 11 - 5, ta có thể tính nhẩm dụng. như cách tách số trong SGK: • Tách: 11 = 10 + 1 • 10 – 5 = 5 • 5 + 1 = 6 => 11 – 5 = 6 - GV tổ chức cho HS hoạt động trên - HS thực hiện vận dụng một trong các các que tính để tìm kết quả phép tính cách trên để tính toán.
- 11 - 5. Yêu cầu HS lấy 11 que tính trong bộ đồ dùng học tập rồi bỏ đi 5 que tính và đếm số que tính còn lại được 6 que tính. Vậy 11 - 5 = 6. - GV nêu một vài phép tính khác và yêu cầu HS tính nhẩm: 11 - 3 = ?; 12 - 7 = ?. - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi lựa - HS trao đổi, thảo luận tìm ra đáp án. chọn 1 trong các cách nêu trên để tìm ra kết quả. - GV mời 4 HS trình bày kết quả và - HS giơ tay trình bày. nêu cách làm. - GV chốt lại: tùy trường hợp mà thực hiện thích hợp, nhưng thông thường để dễ thực hiện hơn cho các phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20 thì nên tính theo cách tách số. 3. Thực hành Bài 1: Bước 1: Hoạt động cá nhân - GV cho HS nêu yêu cầu của để bài - HS giơ tay phát biểu, trình bày câu trả rồi gọi một HS làm phép tính đầu tiên. lời. Cả lớp nghe, nhận xét. - Sau đó, cho HS tự làm phép tính còn - HS trình bày được kết quả: lại rồi chữa bài. a) 11 -6 • Tách: 11 = 10 + 1 • 10 - 6 = 4 • 4 + 1 = 5 => 11 - 6 = 5 b) 13 - 5 • Tách: 13 = 10 + 3 • 10 - 5 = 5 • 3 + 5 = 8 => 13 - 5 = 8. - GV chữa bài và lưu ý HS lỗi sai. - HS chú ý nghe và chỉnh sửa. Bước 2: Hoạt động cặp đôi - GV giao thêm cho HS tính nhẩm một
- vài phép trừ theo các bước trong bài tập: • 11 - 7 • 12 – 4. - GV cho HS hoạt động cặp đôi giải 2 phép tính trên bằng cách tách số theo - HS suy nghĩ, trao đổi với bạn và hoàn các bước như trong bài tập. thành bài theo các bước - GV mời 2 HS đứng tại chỗ trình bày miệng kết quả của mình. - HS giơ tay phát biểu, trình bày kết quả: + Tính: 11 - 7 • Tách: 11 = 10 + 1 • 10 - 7 =3 • 3 + 1= 4 => 11 - 7 = 4 + Tính 12 - 4 • Tách: 12 = 10 + 2 - GV chốt đáp án, tuyên dương những • 10 - 4 = 6 HS có kết quả nhanh và chính xác, • 6 + 2 = 8 khích lệ động viên những HS làm chưa => 12 - 4 = 8 đúng. - HS chú ý và rút kinh nghiệm. Bài 2: - GV tổ chức chia lớp thành 4 nhóm thực hiện các phép tính sau vào bảng - Các nhóm thực hiện tính nhẩm kết nhóm: quả của các phép tính được GV phân + Nhóm 1: 11 - 2 và 11 - 6 công, gia nhiệm vụ . + Nhóm 2 : 11 - 3 và 11 – 7 + Nhóm 3: 11 - 4 và 11 – 8 + Nhóm 4: 11 - 5 và 11 – 9 - Sau khi hoàn thành, GV yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả và nêu - Đại diện các nhóm trình bày kết quả cách làm. của nhóm mình. Các nhóm khác chú ý - GV chốt kết quả đúng, nhận xét quá nghe, nhận xét trình hoạt động của các nhóm và tuyên - HS chú ý lắng nghe, rút kinh nghiệm. dương. Bài 3.
- - GV tổ chức cho HS thực hiện dưới dạng trò chơi: “Nối mỗi chú thỏ với chuồng thích hợp”: - HS chú ý nghe để hiểu luật chơi và + GV treo hình như trong SGK đã in cách chơi. thành 2 bản to treo lên bảng. + GV giải thích cách chơi, chẳng hạn: Tính được 11 - 8 = 3, do đó nối chú thỏ ghi phép tính 11 - 8 với chuồng ghi số 3. + GV chia lớp thành hai đội chơi và tổ chức chơi dưới hình thức tiếp sức(1 bạn lên nối một chú thỏ với một - Các nhóm nhận xét phần chơi của đội chuồng và đưa bút dạ cho bạn bất kì bạn và chú ý lắng nghe giáo viên đánh trong nhóm). giá, tổng kết. + Đội nào nối đúng và nhanh hơn là đội thắng cuộc. Để tổ chức được nhiều lần chơi, GV chỉ cho HS nối bằng bút chì, sau đó tẩy đi và dùng tiếp. - GV chốt đáp án, nhận xét thái độ làm việc của các nhóm, tuyên dương những nhóm có kết quả nhanh và chính xác, khích lệ động viên những nhóm HS chưa ra kết quả chính xác. * HSHN: GV theo dõi hướng dẫn HSHN đọc bảng cộng. 4. Vận dụng - Về nhà nêu lại cách tìm ra kết quả của - Học sinh nắm yêu cầu. các phép trừ cho người thân nghe. Và tìm một số bài toán vận dụng bảng trừ. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ___________________________________________ Toán (1C) Bài 6: LUYỆN TẬP CHUNG ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS biết đếm , đọc viết .Biết trao đổi, giúp đỡ hoàn thành các bài tập theo thứ tự các số trong phạm vi 10
- -Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, biết quan Sát để tìm kiếm sự tương đồng. - HS biết đếm , đọc viết được thứ tự các số trong phạm vi 10 2. Năng lực chung - Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập đếm , đọc viết , được thứ tự các số trong phạm vi 10 3. Phẩm chất - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn . - Trung thực: Đếm , đọc viết, được các số trong phạm vi 10, tự đánh giá mình và bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh : Bảng con , vở ô li, Bộ đồ dùng Toán 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Cho HS chơi trò chơi : Bay lên nào - Hát 2. Luyện tập (22 phút) - Lắng nghe * Bài 1: Tìm số? - GV nêu yêu cầu của bài. - Cho HS quan sát tranh - HS quan sát. - Gợi ý HS tìm ra một số để HS hiểu yêu - HS theo dõi cầu của bài toán và xác định các số còn lại - HS quan sát tranh tìm số - Nêu kết quả BT - GV nhận xét, bổ sung. * Bài 2: Đếm ? - HS nêu kết quả: 1,2,3,4,5 - GV nêu yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS đếm số cá trong mỗi bể và nêu kết quả - HS quan sát - HS đếm - GV nhận xét , kết luận - HS nêu miệng * Bài 3: Nối số với hình tương ứng? - HS nhận xét bạn - GV nêu yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS tìm chậu hoa ghi số là số bông hoa trong mỗi hình. Ví dụ: Chậu - HS quan sát ghi số 3 thì ghép với hình có 3 bông hoa. - HS tìm và nối số với hình thích hợp - HS tìm và nối số - Gv nhận xét , kết luận - HS nhận xét bạn * Bài 4: Số ?
- - GV nêu yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn quan sát tranh - HS quan sát - GV hỏi : Trong tranh có mấy cánh diều? - HS trả lời Mấy con thuyền? Mấy cây dừa? . - HS nêu kết quả: 2 cánh diều, 5 con - HS nêu kết quả thuyền, 4 cây dừa. - Gv nhận xét , kết luận - HS nhận xét bạn 3.Vận dụng, trải nghiệm (3 phút): - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Về nhà tập đếm các đồ vật trong nhà IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________________________

