Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 1+2 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Minh Tâm

doc 5 trang Diệp Thảo 26/12/2025 90
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 1+2 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Minh Tâm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_toan_lop_12_tuan_4_nam_hoc_2023_2024_nguyen.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 1+2 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Minh Tâm

  1. TUẦN 4 Thứ ba, ngày 26 tháng 9 năm 2023 Toán (1C) SO SÁNH SỐ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết quan sát các biểu tượng về nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau - So sánh được số lượng của hai nhóm đồ vật trong bài toán thực tiễn có hai hoặc ba nhóm sự vật 2. Năng lực chung: - Rèn kĩ năng quan sát, nêu ý kiến và hoạt động nhóm; phát triển năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán, tư duy và lập luận toán học. + Biết được biểu tượng về nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau. + Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, biết quan sát để tìm kiếm sự tương đồng. - Nêu được cách so sánh số lượng của hai nhóm đồ vật qua sử dụng các từ nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn trong học tập - Trung thực: Có biểu tượng ban đầu về nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau,tự đánh giá mình và bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính 2. Học sinh: Bảng con , vở ô li, Bộ đồ dùng Toán 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động (3 phút): Ổn định tổ chức lớp - Hát GV: Giới thiệu tên bài. - Lắng nghe 2. Hoạt động luyện tập (23 phút): Mục tiêu : HS vận dụng những kiến thức đã học vào làm bài tập thực hành * Bài 1: Câu nào đúng ? - Nêu yêu cầu bài tập - HS nhắc lại y/c của bài - HS quan sát đếm - Cho HS tự làm. - HS nêu miệng - Sau đó GV gọi một số em đứng lên trả - HS nhận xét bạn lời câu hỏi. - Cuối cùng, GV nhận xét đúng sai và
  2. hướng dẫn giải bằng cách ghép cặp lá dâu với tằm (nên ghép cặp lá dâu và tằm ở gần nhau). - Nhận xét, kết luận * Bài 2: Số ? - Nêu yêu cầu bài tập - HS nhắc lại y/c của bài - GV hướng dẫn học sinh đếm và trả lời - HS quan sát và đếm câu hỏi: + Con đến được bao nhiêu con nhím? - HS nêu miệng + Con đếm được bap nhiêu cây nấm? - HS nhận xét bạn + Số nấm nhiều hơn hay số nhím nhiều hơn? - GV nhận xét, kêt luận Nghỉ giữa giờ: 2' * Bài 3: Chọn đáp án đúng. - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nêu - Hướng dẫn HS đếm và ghi lại số cà rốt - HS đếm và ghi và bắp cải - HS đếm số lượng cà rốt cần thêm để số cà rốt bằng bắp cải. - HS trả lời kết quả bằng cách chọn đáp - HS cần thêm 2 củ cà rốt. án đúng. Đáp án A - Tương tự với ý b. - HS nhận xét - GV nhận xét bổ sung * Bài 4: Câu nào đúng ? - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại yêu cầu - Giới thiệu tranh - Quan sát tranh - Yêu cầu HS đếm các con vật có trong - HS đếm các con vịt và tranh con mèo có trong tranh rồi nêu + Trong tranh có mấy con vịt? kết quả + Trong tranh có mấy con mèo? + So sánh số con vịt với số con mèo? - GV yêu cầu HS báo cáo kết quả - GV nhận xét bổ sung 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2 phút): - HS lắng nghe và trả lời - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Về nhà em cùng người thân tìm thêm các ví dụ có số các số vừa học trong cuộc sống để hôm sau chia sẻ với các bạn. • Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có ) ___________________________________________
  3. Thứ 6, ngày 29 tháng 9 năm 2022 Toán (2B) TIẾT 18: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Hoàn thiện bảng” 7 cộng với một số và bảng 8 cộng với một số. - Vận dụng vào làm bài tập và giải các bài toán thực tế. * Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán. * Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. 1. Khởi động GV giới thiệu bài học HS lắng nghe 2. Luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Cho hs làm bài cá nhân - HS thực hiện lần lượt các YC. + Gọi hs nêu kq bài làm + HS nhận xét đưa câu hỏi vì sao? (bể cá) - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: a. - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - Yêu cầu HS tự hoàn thiện bảng 7 - Hs tự hoàn thiện cá nhân. cộng với một số. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ - Nhận xét, tuyên dương. b. - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu - Y.c HS tách 14 thành tổng của 2 số - HS tự hoàn thiện bài. làm bài vào vở; đổi chéo vở kiểm tra
  4. kết quả - HS chia sẻ. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 3: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - Cho hs làm bài cá nhân - HS lắng nghe, thực hiện. + Gọi hs nêu kq bài làm + HS nhận xét đưa câu hỏi vì sao? (bể cá) - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 4: - Hs nêu - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS tự hoàn thiện bảng 8 - HS làm bài cá nhân. cộng với một số. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS lắng nghe. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. HS nêu - Bài cho biết gì? yêu cầu làm gì? HS trả lời. - GV hướng dẫn HS tóm tắt, sau đó HS lam bài yêu cầu HS tìm phép tính thích hợp rồi HS chia sẻ trước lớp. trình bày bài giải vào vở. - HS trao đổi, nói cho nhau nghe bài Tóm tắt: làm của mình. Quần áo: 8 thùng. - HS trình bày được bài giải: Sách vở: 5 thùng. Cả quần áo và sách vở lớp em quyên Cả quần áo và sách vỏ: ...thùng? góp được số thùng là: - GV cho HS hoạt động cặp đôi kiểm tra chéo nhau. 8 + 5 = 13 (thùng) - GV yêu cầu 2 HS trình bày bài giải. Đáp số: 13 thùng. - YCHS làm bài vào vở; - HS chú ý nghe và rút kinh nghiệm - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó HS lắng nghe khăn. - Gọi Hs chia sẻ bài trước lớp - Nhận xét, đánh giá bài HS.
  5. 3. Vận dụng - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _________________________________________