Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 1+2 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Minh Tâm

doc 5 trang Diệp Thảo 26/12/2025 80
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 1+2 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Minh Tâm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_toan_lop_12_tuan_3_nam_hoc_2023_2024_nguyen.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 1+2 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Minh Tâm

  1. TUẦN 3 Thứ ba, ngày 19 tháng 9 năm 2023 Toán (1C) CÁC SỐ 6,7,8,9,10. (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Đọc, đếm, viết được các số trong phạm vi 10. - Sắp xếp được các số trong phạm vi 10 theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé. 2. Năng lực: *Phát triển năng lực chung: - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, biết quan sát để tìm kiếm sự tương đồng. * Phát triển năng lực đặc thù: - Phát triển năng lực tự quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận Toán học thôngqua hoạt động quan sát, đếm số lượng 3. Phẩm chất: - Giúp HS hứng thú, say mê, tích cực học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV:Bài giảng điện tử,máy tính. HS: Bộ đồ dùng toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS I. Hoạt động khởi động: Ổn định tổ chức lớp Hát II.Hoạt động bài mới: 25’ Lắng nghe 1. Hoạt động giới thiệu bài: GV: Giới thiệu tên bài: GV giới thiệu, ghi bảng 2. Hoạt động luyện tập Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học vào làm bài tập thực hành. * Bài 1: Số ? - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c - GV hỏi nội dung từng bức tranh, sau đó yêu cầu HS đếm - HS nêu ND từng và nêu kết quả tranh, sau đó đếm và nêu KQ.
  2. * Bài 2: Số ? - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài - GV yêu cầu HS tìm các số thích hợp. - HS tìm các số thích hợp - HS nêu miệng - HS nhận xét bạn - GV nhận xét , kết luận * Bài 3: Có bao nhiêu con vật có 6 chân ? - GV nêu yêu cầu bài tập - HS nêu HD HS đếm thêm để tìm ra phương án đúng - HS trả lời * Bài 4: Số ? - GV nêu yêu cầu bài tập - HS nêu HD HS đếm thêm để tìm ra phương án đúng - HS trả lời III. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 2’ - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - HS lắng nghe và - Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? trả lời - Về nhà em cùng người thân tìm thêm các ví dụ có số các số vừa học trong cuộc sống để hôm sau chia sẻ với các bạn. * Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có ) ___________________________________________ Thứ 6, ngày 22 tháng 9 năm 2022 Toán (2B) TIẾT 13: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - HS thực hiện được phép cộng, phép trừ và so sánh các số để tìm số lớn nhất, số bé nhất. - Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn. - Vận dụng được kiến thức dã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. * Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Năng lực tư duy và lập luận toán học: nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận; năng lực giao tiếp toán học; năng lực hợp tác - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. * Phẩm chất
  3. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS thảo luận N2 với các nội dung: + HS1: nêu phép tính. + HS2: nêu tên gọi của các thành phần - HS thảo luận trong phép tính đó. - HS chia sẻ. ? Muốn tính tổng, ta làm thế nào? ? Muốn tính hiệu, ta làm thế nào? - GV dẫn dắt vào bài. 2. Luyện tập - 1-2 HS đọc Bài 1: - 2-3 HS trả lời - Gọi HS đọc YC bài. ? Bài yêu cầu làm gì? a) Những phép tính có cùng kết quả là - GV hướng dẫn HS 5 + 90 và 98 - 3 a) Tính kết quả của từng phép tính, tìm b) Phép tính 14 + 20 có kết quả bé nhất những phép tính có cùng kết quả b) Tính kết quả của từng phép tính, so sánh các kết quả đó, tìm phép tính có kết quả bé nhất - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - 1-2 HS đọc - Gọi HS đọc YC bài. - 2-3 HS trả lời - Bài yêu cầu làm gì? - HDHS: Tìm số ở ô có dấu? dựa vào tính nhẩm. - 1 chục cộng 1 chục bằng 2 chục HD câu a) 1 chục cộng với mấy chục - HS làm nhóm 4 chia sẻ kết quả. bằng 2 chục? a) 10; b) 10; c) 20 d) 40 Vậy số phải tìm là 10 - YC HS làm bài và nêu cách làm
  4. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. ? Bài yêu cầu làm gì? - HS chia sẻ: - HDHS: Tính lần lượt từ trái sang a) 50 + 18 – 45 = 68 – 45 = 23 phải. b) 76 – 56 + 27 = 20 + 27 = 47 - YC HS làm bài - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - 2 -3 HS đọc. Bài 4: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. Bài giải: ? Bài toán cho biết gì? Số ghế trống trong rạp xiếc là: ? Bài toán hỏi gì? 96 – 62 = 34 (ghế) - YC HS làm vào vở Đáp số: 34 ghế - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS đổi chéo vở kiểm tra. Bài 5: - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HDHS quan sát, nhận xét: - HS lắng nghe. + Hai hình đầu có: 12 + 4 + 3 = 19; 10 + 13 + 5 = 28. Vậy tổng 3 số ở 3 hình tròn bằng số ở trong hình tam giác. - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả - YC HS thực hiện hình còn lại Có: 33 + 6 + 20 = 59. Vậy số ở trong - GV nhận xét, khen ngợi HS. hình tam giác thứ ba là 59 - GV đưa thêm 1 vài bài tương tự MRKT cho HS. - Thực hiện được phép cộng, phép trừ; 3. Vận dụng Biết trình bày bài toán giải. ? Trong tiết học này các em cần nhớ nội dung gì? - Về nhà các em nhớ nêu thêm một số bài toán rồi cùng giải với bố mẹ nhé. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
  5. _________________________________________