Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 1+2 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Minh Tâm

doc 6 trang Diệp Thảo 25/12/2025 100
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 1+2 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Minh Tâm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_toan_lop_12_tuan_29_nam_hoc_2023_2024_nguye.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 1+2 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Minh Tâm

  1. TUẦN 29 Thứ năm, ngày 04 tháng 04 năm 2024 Toán (2B) LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Củng bố kỹ năng thực hiện phép cộng trong phạm vi 1000; - Áp dụng tính trong trường hợp có 2 dấu phép tính cộng, trừ; - Giải và trình bày giải bài toán có lời văn. * Năng lực chung - Thông qua hoạt động khám phá, phát hiện các tình huống, nêu bài toán và cách giải, học sinh phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề. - Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán * Phẩm chất - Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Sách giáo khoa, máy tính, bảng phụ. - HS: Sách giáo khoa, bộ đồ dùng học toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DAY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khám phá - GV kết hợp với quản trò điều hành trò Quản trò lên tổ chức cho cả lớp chơi: Đố bạn: cùng chơi. + ND chơi quản trò nêu ra phép tính để học sinh nêu kết quả tương ứng: 424 + 215 706 + 72 - HS nhận xét (Đúng hoặc sai). 263 + 620 124 + 53 - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh tích cực. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Luyện tập. 2. Luyện tập * Bài 1: Làm việc cá nhân – Chia sẻ - HS nhắc lại yêu cầu của bài. trước lớp - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại yêu cầu của bài. - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? Đặt tính rồi tính - HS nêu - 1 HS nêu cách đặt tính. - 1 HS nêu cách thực hiện phép tính. - Lớp làm bảng con
  2. - YC HS làm bài vào bảng con - HS chia sẻ: 548 + 312 592 + 234 548 592 690 690 + 89 427 + 125 + 312 +234 + 89 - Giáo viên nhận xét. 860 826 779 - YC 1 HS nêu cách đặt tính và tính. * Bài 2: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - HS nhắc lại yêu cầu của bài. - 1 HS nêu cách đặt tính. Đặt tính rồi tính - 1 HS nêu cách thực hiện phép tính. - HS nêu - YC HS làm bài vào bảng con - Lớp làm bảng con 457 + 452 326 + 29 - HS chia sẻ: 762 + 184 546 +172 457 326 762 + 452 + 29 + 184 - Giáo viên nhận xét. 909 355 946 - YC 1 HS nêu cách đặt tính và tính - Học sinh đọc * Bài 3: - Tòa nhà A cao 336 m, tòa nhà B - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài cao hơn tòa nhà A 126 m. + Bài toán cho biết gì? - Toà nhà B cao bao nhiêu mét? + Bài toán hỏi gì? - 336 + 129 + Để tính được Toà nhà B cao bao nhiêu mét em hãy nêu phép tính ? Bài giải - Yêu cầu 1HS làm vào bảng phụ cả lớp Tòa nhà B cao là làm vào vở 336 + 129 = 465(m) - Yêu cầu 1 em lên bảng chia sẻ kết quả. Đáp số : 465 m - 1 HS nêu đề bài * Bài 4: Tính - Gọi 1 HS nêu đề bài GV đưa ra bài toán; 468 + 22 + 200 - Đây là bài toán có 2 phép tính. - GV hỏi: - Ta thực hiện phép tính từ phải + Đây là bài toán có mấy phép tính? sang trái. + Bạn nào có thể nêu cách thực hiện phép tính của bài toán này? - YC HS làm bài theo nhóm 4 Tổ 1 + 2: 75 – 25 + 550 - Thực hiện theo nhóm 4 Tổ 3 + 4: 747 + 123 – 100 - YC HS chia sẻ - Nhận xét Bài 4: - Quan sát tranh
  3. Yêu cầu học sinh quan sát tranh và nêu các dữ kiện (lượng nước ở mỗi bể). - Bể 1 đựng được 240 lít nước - Bể 1 đựng được bao nhiêu lít nước? - Bể 2 đựng được 320 lít nước - Bể 2 đựng được bao nhiêu lít nước? - Ta viết phép tính và thực hiện - Để biết được sau khi hai bể đầy nước, 240 + 320 = 560 tổng lượng nước trong hai bể là bao nhiêu lít ta nên làm thế nào? Yêu cầu học sinh viết phép tính và thực hiện 240 + 320 = 560.Sau đó trả lời câu hỏi của bài toán. - Sau khi các bể đầy nước, tổng Vậy: “Sau khi các bể đầy nước, tổng lượng nước ở hai bể là 560 lít. lượng nước ở hai bể là bao nhiêu lít? là 560 lít.” - Quan sát, trả lời Dựa vào tranh và hiểu biết của học sinh b. giáo viên có thể để sinh dự đoán xem để - Nếu đi theo lệnh thì Tíc - tốc nào đầy nước trước tính từ lúc bắt cá sấu sẽ đến ô ghi số là: 322 mở vòi nước. - Nếu đi theo lệnh thì Tíc - tốc sẽ đến ô ghi số là: 368 * Bài 5: c. Tổng của hai số thu được ở câu b Giáo viên minh họa từng bước đi của bằng: robot Tik Tok theo dãy lệnh. Ở câu a làm 322 + 368 = 690 mẫu “ ”. HS chia sẽ. Tùy điều kiện giáo viên có thể đặt thêm câu hỏi; Chẳng hạn từ vị trí xuất phát để đến số HS nêu 46, Tíc - tốc có thể đi leo dãy lệnh nào? Câu hỏi này có nhiều đáp án 3. Vận dụng ? Hôm nay chúng mình được ôn lại những kiến thức gì? ? Em hãy nêu cách thực hiện phép cộng trong phạm vi 1000; ? Nêu lại cách giải và trình bày giải bài toán có lời văn. - Nhận xét giờ học. Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ___________________________________________ Toán (1C) LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  4. - Đặt tính và thực hiện phép tính cộng, trừ (không nhớ) số có hai chữ số. - Tính nhẩm được các phép cộng trừ (không nhớ) số có hai chữ số. 2. Năng lực chung - HS biết thực hiện làm bài tập theo cá nhân, cặp đôi hay theo nhóm. - Đọc hiểu và tự nêu phép tính các bài toán yêu cầu đặt phép tính. - Thông qua việc giải quyết tình huống ở bài tập 3,5 học sinh có cơ hội phát triển năng lực giải quyết vấn đề. - Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán. 3. Phẩm chất Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Các mảnh ghép cho bài - HS: Bảng con, phấn III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: (4’) Trò chơi - Ô cửa may mắn - Viết kết quả đúng cho từng phép tính sau mỗi - Cả lớp viết kết quả nhanh ô cửa. vào bảng con 23 + 3 = ... 38 - 5 = .... 97 – 2 = ... 94 - 24 = ..... - GVNX, tuyên dương. 2. Hoạt động luyện tập - thực hành (24’) Bài 1: Đặt tính rồi tính Trò chơi: Rung chuông vàng - HS lắng nghe. - Gv yêu cầu học sinh đặt tính vào bảng con. - HS tham gia chơi. Mỗi phép tính trong thời gian 30 giây. Trong thời gian này bạn nào đặt tính đúng và thực hiện đúng kết quả thì chiến thắng. - GV lưu ý: Khi đặt tính chú ý đặt đúng hàng và - HS: lắng nghe. tính từ phải sang trái. * Bài 2: Quan sát tranh, GV khơi gợi và yêu cầu học - HS quan sát tranh. sinh nêu được tình huống. Gọi HS nêu yêu cầu. - HS đọc bài toán. Vài HS nhắc lại bài toán: Trong hai ngày, tráng sĩ uống hết 49 bầu nước. Ngày thứ nhất, tráng sĩ uống hết 25 bầu nước. Hỏi
  5. ngày thứ hai, tráng sĩ uống hết - GV yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi theo các bao nhiêu bầu nước? gợi ý sau: - HSTL + Bài toán cho biết gì? - HSTL + Bài toán yêu cầu gì? - Lấy số bình nước tráng sĩ + Để Biết được ngày thứ hai tráng sĩ uống hết uống hết trong hai ngày trừ đi bao nhiêu bầu nước chúng ta làm thế nào? số bình nước uống hết trong ngày thứ nhất - GV yêu cầu hs trình bày và chia sẻ. - HS: phép tính trừ: - Vậy bài toán này dùng phép cộng hay trừ? - HS: 49 - 25 = 24 (bầu nước) - GV yêu cầu học sinh lên bảng viết phép tính học sinh còn lại viết vào vở. - HS TL: Ngày thứ hai, tráng - GV yêu cầu HS nêu câu trả lời dựa theo gợi ý: sĩ uống hết 24 bầu nước + Ngày thứ hai, tráng sĩ uống hết bầu nước. - HSNX - GV yêu cầu hs nhận xét. - GV yêu cầu học sinh viết câu trả lời học sinh còn lại viết vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương Bài 3: Tiếp sức đồng đội - HS đọc đề - GV yêu cầu 1 học sinh đọc đề bài. - HS lắng nghe - GV gợi ý HS: Các em hãy quan sát hai số cạnh nhau cộng lại sẽ bằng số phía trên nó. - GV yêu cầu học sinh nhẩm trong 2 phút - HS tham gia chơi - GV chia lớp thành 2 đội tham gia trò chơi Tiếp sức đồng đội để sửa bài. - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương. - GVKL: Vậy các em đã biết nhẩm tính cộng trừ các số có hai chữ số. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm (7’) - HS tham gia chơi Trò chơi: Vượt chướng ngại vật - GV tổ chức HS tham gia trò chơi cả lớp cùng nhẩm và chọn đáp án đúng nhất, mỗi phép tính các em có 10 giây suy nghĩ. 23 + 15 A. 48 B. 34 C. 75 - GV cho học sinh chọn kết quả đúng vào bảng con tương tự với các phép tính còn lại. GVNX - NX chung giờ học- dặn dò về nhà ôn lại tính nhẩm và cách cộng trừ không nhớ các số có hai
  6. chữ số. - Xem bài: Luyện tập chung (tiết 4) Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có ) _________________________________________________