Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 1+2 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Minh Tâm
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 1+2 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Minh Tâm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_lop_12_tuan_27_nam_hoc_2023_2024_nguye.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 1+2 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Minh Tâm
- TUẦN 27 Thứ năm, ngày 21 tháng 03 năm 2024 Toán (2B) KI-LÔ-MÉT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết được đơn vị đo độ dài ki-lô-mét và quan hệ giữa đơn vị đo độ dài ki-lô-mét và mét. - Biết thực hiện chuyển đổi và ước lượng các số đo đơn giản theo độ dài của các đơn vị đo đã học. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực quan sát, tư duy, ghi nhớ, giao tiếp, giải quyết vấn đề. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, thước mét. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho hs vận động theo bài hát. - Hs vận động bài hát. Giới thiệu bài 2. Khám phá - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.69: - Tranh vẽ gì? - HS trả lời: Con đường => GV: “Để đo những khoảng cách lớn, trong lớn, đoàn tàu, 2 cột cây thực tế, người ta thường sử dụng đơn vị đo ki- số lô-mét. Trên đường lớn, khoảng cách giữa 2 cột cây số có độ dài 1ki-lô-mét. ” => GV nhấn mạnh: + Ki-lô-mét là một đơn vị đo độ dài. - HS nhắc lại cá nhân, đồng + Ki-lô-mét viết tắt là km thanh. +1km = 1000m; 1000m = 1km + Từ một cột cây số đến cột cây số tiếp theo dài 1km. - HS so sánh - YCHS so sánh độ dài giữa 2 cột cây số với độ dài của đoàn tàu. GV giới thiệu về cột cây số (trụ xây ở cạnh đường nhằm chỉ dẫn cho người - HS nhắc lại tham gia giao thông)
- - YC hs nhắc lại tên đơn vị đo và quan hệ giữa 2 đơn vị km, m. - GV chốt và chuyển hđ 3. Hoạt động Bài 1: Giúp hs thực hiện việc chuyển đổi giữa - HS đọc các đơn vị đo độ dài, ước lượng khoảng cách thực tế - HS TL - Gọi HS đọc YC bài. - HS thảo luận theo cặp, đại - GV y/c hs trả lời miệng ý a diện nêu kq a) 1km = 1000m; 1000m = 1km - HS trả lời. - Y/c HS thảo luận nhóm ý b và chọn đáp án đúng - HS lắng nghe. - GV quan sát, và hỗ trợ hs gặp khó khăn. - Khoảng cách từ trường mình đến trung tâm dài khoảng bao nhiêu ki-lô-mét? - HS đọc. - GV chốt câu TL đúng, nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Giúp hs thực hiện tính toán cộng trừ - HS làm bài cá nhân. trong phạm vi 100 với số đo độ dài (km). - HS đổi chéo kiểm tra. - Gọi HS đọc YC bài. - GV HD làm mẫu: 3km + 4km = 7km 25km - 10km = 15km - YC HS làm vào vở ô li - HS đọc bài làm - HS đọc. - GV hỏi: Bài tập 2 giúp các em ôn luyện KT gì? - HS thảo luận nhóm 4, đại Bài 3: Giúp hs thực hiện việc so sánh các số đo diện nhóm chia sẻ độ dài trong phạm vi 1000 - Gọi HS đọc YC bài. - HSTL - YC HS làm việc nhóm: so sánh độ dài các quãng đường từ Hà Nội đến 1 số tỉnh. - GV quan sát, hỗ trợ nhóm gặp khó khăn. - Em hãy cho biết quãng đường từ trường ta đến - HS nghe thủ đô Hà Nội dài khoảng bao nhiêu ki-lô-mét? - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS thảo luận nhóm 4, đại Bài 4: Giúp hs thực hiện việc tính toán với số đo diện chia sẻ bài giải. độ dài - GV cho hs xem video hoặc kể câu chuyện “Cóc kiện Trời” để dẫn vào bài toán. - Y/C HS làm việc nhóm: quan sát tranh, tìm phép tính đúng rồi TL câu hỏi của bài toán:
- a) Cóc cần đi số ki-lô-mét để gặp hổ và gấu là: 28 + 36 = 64 (km) b) Tính từ chỗ gặp cua, cóc cần đi số ki-lô-mét để gặp ong mật và cáo là: - HS TL 36 + 46 = 82 (km) - HS nêu Đáp số: a) 64 km; b) 82km - GV chữa bài, chốt bài giải đúng, nx, tuyên dương 4. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Nêu lại các đơn vị đo độ dài đã học? - GV hỏi lại cách chuyển đổi đơn vị đo - Nhận xét giờ học. - Dặn chuẩn bị bài ở nhà: GT tiền Việt Nam * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ___________________________________________ Toán (1C) BÀI 31: PHÉP TRỪ SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép trừ (hình thành phép trừ qua bài toán thực tế). - Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số. + NL tư duy lập luận: Giải được các bài toán tình huống thực tế liên quan tới phép trừ số có hai chữ số với số có một chữ số.Rèn luyện tư duy + NL giao tiếp hợp tác: khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế,... + NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán: Sử dụng que tính thực hiện được phép trừ số có hai chữ số với số có một chữ số. 2. Năng lực chung: HS biết thực hiện làm bài tập theo cá nhân, cặp đôi hay theo nhóm. 3. Phẩm chất: Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm, tham gia trò chơi II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dùng toán 1,bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: 3’ - GV cho cả lớp thi đặt tính 24-4 - HS làm vào bảng con. - GV nhận xét tuyên dương những HS có kết quả đúng 2. Hoạt động thực hành luyện tập: 27’ * Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Y/c HS thực vào vở. - HS thực hiện - Nhận xét kết quả bài làm trên bảng của HS, đưa ra đáp án đúng a) 57, 53; b) 68, 65; c) 97, 95. Lưu ý: Có liên hệ tới quan hệ giữa phép cộng và phép trừ. * Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS thực hiện phép cộng, trừ theo - HS ghi kết quả vào bảng con sơ đồ mũi tên rồi tìm số thích hợp trong mỗi ô. Lưu ý: Tính lần lượt từ trái sang phải theo chiều mũi tên. - Nhận xét kết quả bài làm trên bảng của HS, đưa ra đáp án đúng a) 57, 53; b) 48, 41. * Bài 3 - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS thực hiện các phép tính, - HS thực hiện. - Sau đó cả lớp cùng so sánh kết quả tìm - HS so sánh kết quả tìm được với được với 55 rồi trả lời câu hỏi (theo yêu cầu 55 rồi TLCH. của để bài). (Nên để HS tự nhẩm kết quả rồi so sánh kết quả các phép tính ở từng cánh diều với 55). - Nhận xét kết quả bài làm trên bảng của HS, - HS viết câu trả lời vào vở. đưa ra đáp án đúng Diểu màu vàng ghi phép tính 59 - 2 có kết quả lớn hơn 55. * Bài 4 - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập -HS nêu yêu cầu bài tập Từ hình ảnh vui, GV có thể nêu bài toán, gợi ý (cho gì, hỏi gì) từ đó yêu cầu HS nêu phép
- tính thích hợp. + Cây dừa có bao nhiêu quả? - HS nêu: 48 quả + Các bạn đã hái xuống mấy quả? - HS nêu: 5 quả + Hỏi trên cây còn lại bao nhiêu quả ? Muốn - HS nêu. biết còn lại bao nhiêu quả, chúng ta làm như thế nào? - HS làm vào vở - GV đưa ra đáp án đúng 48 - 5 = 43. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 7’ Trò chơi: Lấy đồ chơi nào. (Nếu học trực tiếp) - Nêu cách chơi ( SHS) - Tổ chức chơi theo cặp đôi hay nhóm. Mỗi - HS chơi người lần lượt chơi (theo hướng dẫn của trò chơi). Lưu ý: Các phép tính lập được có các dạng: 49 - 1; 49 - 2; 49 - 3; 49 - 4; 49 - 5; 49 - 6. (Kêt quả ghi ở trong các gấu bông hoặc ô tô đồ chơi.) - GV nhận xét tuyên dương những HS có kết quả đúng - NX chung giờ học - Xem bài giờ sau. * Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có ) _________________________________________________

