Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 1+2 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Minh Tâm

doc 4 trang Diệp Thảo 25/12/2025 100
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 1+2 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Minh Tâm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_toan_lop_12_tuan_14_nam_hoc_2023_2024_nguye.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 1+2 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Minh Tâm

  1. TUẦN 14 Thứ năm, ngày 07 tháng 12 năm 2023 Toán (2B) TIẾT 67: ĐIỂM, ĐOẠN THẲNG I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Nhận biết được điểm, đoạn thẳng thông qua hình ảnh trực quan. - Đọc tên điểm, đoạn thẳng cho trước. - Nhận dạng điểm, đoạn thẳng trong thực tế. - Đo độ dài đoạn thẳng cho trước. * Năng lực chung - Phát triển các năng lực: Giao tiếp toán học, Sử dụng phương tiện và công cụ học toán, Giao tiếp và hợp tác. * Phẩm chất - Phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Gv: Máy tính, máy chiếu - HS: SGK, Bộ ĐDHT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động GV cho lớp hát 1 bài. - Cả lớp hát - Đưa ra sợi dây, mời 2 HS lên cầm 2 - Quan sát đầu sợi dây và kéo căng. - Đưa ra thước thằng - Cho HS quan sát, dẫn dắt vào bài. 2. Khám phá - GV cho HS mở sgk/tr.98: - YC HS quan sát tranh, dựa vào nội - HS thảo luận nhóm theo bàn, trả lời dung bóng nói của Mai, thảo luận câu hỏi. nhóm theo bàn để trả lời các câu hói sau: + Trên bảng có những gì? + Đầu mỗi chiếc đinh là gì? Dây treo cờ là gì? - 2 HS trả lời. - Mời một số HS nêu câu trả lời của - Lớp NX mình.
  2. - Chỉ vào hình và chốt: Đầu mỗi chiếc đinh là 1 điểm, dây treo cờ là một đoạn thẳng. - HS đọc tên các điểm. - Vẽ các điểm A, B, C lên bảng, HD HS cách ghi tên điểm, các đọc tên điểm. - Nối điểm B với điểm C. - 2 -3 HS trả lời - YC HS dựa vào lời của Rô-bốt và cho - 1-2 HS trả lời. biết ta được gì? - Chốt kiến thức: Nối điểm B với điểm C ta được đoạn thẳng BC. - HS đọc tên hình. - Chỉ vào hình, YC HS đọc tên đoạn thẳng. - HS trả lời - YC 2 HS lên kéo căng sợi dây: + Mỗi đầu sợi dây là gì? + Sợi dây là gì? - Làm việc theo nhóm, tìm ngay - YC HS hoạt động nhóm 4 tìm các ví trong lớp học các ví dụ về điểm, dụ về điểm, đoạn thẳng. đoạn thẳng. - Mời đại diện một số nhóm trình bày - 2 -3 nhóm trình bày, lớp NX. trước lớp. - NX, tuyên dương HS. 3. Thực hành, luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc - YC HS hoạt động nhóm đôi: Từng - Các nhóm làm việc HS kể cho bạn theo YC của bài, đồng thời góp ý sửa cho nhau. - Mời đại diện một số nhóm trình bày - 2 nhóm trình bày. Lớp NX, góp ý. trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Làm tương tự bài 1. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc. - YC HS quan sát mẫu và HD: - Quan sát, trả lời câu hỏi. + Để đo độ dài đoạn thẳng AB, ta đặt thước như thế nào? + Điểm A trùng vạch số nào? Điểm B trùng vạch số nào? + Đoạn thẳng AB dài mấy cm?
  3. + YC HS đo và ghi độ dài các đoạn - Thực hành đo độ dài các đoạn thẳng trong VBT Toán. thẳng. - YC HS đổi vở, kiểm tra chéo bài làm của nhau. - Kiểm tra và góp ý cho nhau. - Mời HS nêu kết quả trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Lấy ví dụ về điểm, đoạn thẳng trong lớp, ở nhà, ... - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ___________________________________________ Toán (1C) BÀI 13: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù: - Nhận biết được ý nghĩa thực tế của phép cộng, phép trừ. Thực hiện được phép cộng, phép trừ (tính nhẩm) trong phạm vi 10. - Năng lực tư duy và lập luận: Tiếp tục củng cố năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp khi nêu được phép tính thích hợp với mỗi tình huống thực tế (qua tranh vẽ). - Năng lực giao tiếp: Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán, 2. Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập phép cộng, trừ trong phạm vi 10. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: Bảng con, vở ô li, Bộ đồ dùng Toán 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động:3’ - Gv tổ chức trò chơi Chọn tấm thẻ nào? - HS chơi - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe 2. Hoạt động luyện tập: 24’ Bài 1:
  4. - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nhắc lại - GV hướng dẫn HS HS tính nhẩm tìm ra - HS lắng nghe kết quả - GV yêu cầu HS làm - HS làm - GV chữa bài - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc lại các phép tính - HS đọc Bài 2: - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nhắc lại - GV hướng dẫn HS tính nhẩm, nếu được - HS lắng nghe kết quả các phép tính còn thiếu trong bảng - GV yêu cầu HS làm - HS làm - GV chữa bài - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc lại các phép tính - HS đọc Bài 3: - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nhắc lại - GV hướng dẫn HS tính nhẩm, nếu được - HS lắng nghe kết quả các phép tính còn thiếu trong bảng - GV yêu cầu HS làm - HS làm - GV chữa bài - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc lại các phép tính - HS đọc Bài 4: - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nhắc lại - GV yêu cầu HS làm - HS làm - GV chữa bài - HS lắng nghe - Dựa vào đâu em tìm được kết quả của phép tính này? - Quy luật của phép tính này là gì? - HS lắng nghe 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 2’ - GV tổng kết bài học. - Nhận xét, dặn dò. • Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có ) _________________________________________________