Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 1+2 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Minh Tâm
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 1+2 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Minh Tâm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_lop_12_tuan_12_nam_hoc_2023_2024_nguye.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 1+2 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Minh Tâm
- TUẦN 12 Thứ năm, ngày 23 tháng 11 năm 2023 Toán (2B) TIẾT 57: LUYỆN TẬP I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Củng cố cho HS kĩ năng thực hiên phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số hoặc với số có hai chữ số. - Vận dụng vào giải toán vào thực tế. * Năng lực chung - Phát triển năng lực giao tiếp toán học - Năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, phân tích tình huống . * Phẩm chất - Rèn tính cẩn thận khi tính toán, làm bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Gv: Máy tính, máy chiếu - HS: SGK, Bộ ĐDHT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động GV cho lớp hát 1 bài. - HS hát. 2. Luyện tập Bài 1: Đặt tính rồi tính: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV HDHS thực hiện lần lượt các - 1-2 HS trả lời. YC: - HS thực hiện lần lượt các YC. 42 - 5 51 - 9 63 - 7 86 - 8 + Bài tập gồm mấy yêu cầu? + Bài tập gồm 2 yêu cầu: Đặt tính rồi tính. - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở. + 2 HS lên bảng làm bài và nêu cách thực hiện phép tính: - HS theo dõi. 42 - 5 51 - 9 63 - 7 86 - 8 - GV hỏi: Khi đặt tính trừ theo cột dọc chú ý điều gì? - HS trả lời. - GV hỏi: Khi thực hiện phép tính trừ ta thực hiện như thế nào? Cách đặt tính và trừ dạng có nhớ. - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài.
- - Bài yêu cầu làm gì? - Để cắm số hoa trên tay Nam vào lọ - 2 -3 HS đọc. thích hợp ta làm như thế nào? - 1-2 HS trả lời. - Yêu cầu HS trao đổi nhóm bàn. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Phải tính phép tính trên mỗi lọ. - Nhận xét, tuyên dương. - HS thực hiện theo cặp lần lượt các Bài 3: YC hướng dẫn. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hỏi: Bạn Sóc đang muốn đi đâu? - 2 -3 HS đọc. GV: Đường đi về nhà của Sóc là con - 1-2 HS trả lời. đường có 3 phép tính có kết quả giống - Sóc đang muốn về nhà. nhau. Vậy để biết con đường nào ta làm thế nào nhỉ? - Phải tính phép tính của mỗi con - Yêu cầu HS làm việc cá nhân. đường. - Gọi 2,3 HS báo cáo. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - HS thực hiện. khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - 2,3 HS trả lời. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - 2 -3 HS đọc. - Muốn biết có bao nhiêu cây hoa hồng - 1-2 HS trả lời. ta làm như thế nào? - Yêu cầu HS làm bài giải vào vở. - HS quan sát hướng dẫn. - 1,2 HS lên bảng làm bài - GV chữa bài: - HS thực hiện. - GV hỏi thêm: Số cây hoa hồng hay cây hoa cúc nhiều hơn, nhiều hơn bao - 2 -3 HS đọc. nhiêu? - 1-2 HS trả lời. 3. Vận dụng - Nhận xét giờ học. - Tuyên dương HS hăng hái phát biểu - HS theo dõi. bài. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ___________________________________________ Toán (1C) Bài 11: PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10 (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được ý nghĩa của phép trừ. - Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10. - Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có 2 dấu phép tính trừ.
- - Năng lực tư duy và lập luận: + Bước đầu nhận biết được đặc điểm của số 0 trong phép trừ : số nào trừ với 0 cũng bằng chính số đó, 0 cộng với số nào bằng chính số đó.Vận dụng được đặc điểm này trong thực hành tính. + Viết được phép trừ phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tế có vấn đề cần giải quyết bằng phép trừ. + Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi của . bài toán. - Năng lực giao tiếp: Biết trao đổi giúp đỡ nhau viết được phéptrừ phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tế có vấn đề cần giải quyết bằng phép trừ .Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi của bài. 2. Năng lực chung: - Bước đầu làm được các bài toán thực tế đơn giản liên quan đến phép trừ (giải quyết một tình huống cụ thể trong cuộc sống). - Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói ki tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán, 3. Phẩm chất: Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận,nhanh nhẹn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: Bảng con , vở ô li, Bộ đồ dùng Toán 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: 3’ - Gv tổ chức trò chơi tìm ra bảo vệ rừng xanh - HS chơi bằng cách trả lời các câu hỏi - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe 2. Các hoạt động dạy và học:25’ a. Khám phá: Số 0 trong phép trừ - Qua các câu hỏi và hình ảnh ở câu a, câu b, GV yêu cầu HS nêu được các phép tính tương - HS nêu 3- 1 = 2, 3- 2 = 1. ứng: 3- 1 = 2, 3- 2 = 1. - Ở câu c, GV yêu cầu HS nêu được phép tính 3 - 3. - HS nêu được phép tính 3 - 3. - GV yêu cầu quan sát thấy trong bể cá không còn con cá nào, từ đó có kết quả phép tính: 3- 3 - HS quan sát và trả lời = 0. - Ở câu d, GV gợi ý để HS nêu được phép tính
- 3- 0. - HS nêu được phép tính 3- 0. - GV yêu cầu quan sát thấy trong bể vẫn còn 3 con cá, từ đó có kết quả phép tính: 3 - 0 = 3. - HS quan sát và trả lời - GV chốt: GV có thể lưu ý HS biết: "số nào trừ đi chính số đó cũng bằng 0, số nào trừ cho 0 cũng bằng chính số đó. - HS lắng nghe b. Hoạt động: Luyện tập, thực hành Bài 1: - GV giải thích yêu cầu của đề bài - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS dựa vào lưu ý ở "Khám - HS nêu phá", HS có thể nhấm ra kết quả, rồi nêu kết quả - HS lắng nghe từng phép tính trong bài - GV yêu cầu HS làm - GV chữa bài - HS làm - GV yêu cầu HS đọc lại các phép tính - HS lắng nghe Bài 2: - HS đọc - GV giải thích yêu cầu của đề bài - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS nhẩm ra kết quả từng phép - HS nêu tỉnh rồi tìm được các phép tính có cùng kết quả. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS làm - GV chữa bài - HS làm - GV yêu cầu HS đọc lại các phép tính - HS lắng nghe Bài 3: - HS đọc - GV giải thích yêu cầu của đề bài - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS HS quan sát hình vẽ - HS nêu - GV yêu cầu HS làm - HS lắng nghe - GV chữa bài, vì sao em tìm được kết quả của - HS làm phép tính này? - HS lắng nghe, trả lời 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm:2’ - Hôm nay, em cảm nhận tiết học thế nào? - Khuyến khích HS tìm ví dụ thực tế để thực - HS trả lời hành. - GV tổng kết bài học. - HS thựchành - Nhận xét, dặn dò. - HS lắng nghe

