Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 1+2 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Minh Tâm

doc 5 trang Diệp Thảo 26/12/2025 90
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 1+2 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Minh Tâm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_toan_lop_12_tuan_1_nam_hoc_2023_2024_nguyen.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 1+2 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Minh Tâm

  1. TUẦN 1 Thứ tư, ngày 06 tháng 9 năm 2023 Toán (1C) TIẾT HỌC ĐẦU TIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu biết yêu cầu đạt được trong học tập toán 1. - Năng lực tư duy và lập luận: - Làm quen với đồ dùng học tập của môn Toán lớp 1. - Năng lực giao tiếp :Biết nêu tên,nhận biết các bạn trong nhóm nhân vật sẽ đồng hành với các em trong quá trình học tập. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: - Giới thiêu các hoạt động chính khi học môn Toán lớp 1. - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi , quan sát các hoạt động học trong môn Toán 1 . 3. Phẩm chất - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn. - Nhân ái : Yêu thích học môn Toán 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sách toán 1. - Bộ đồ dùng học toán 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Hoạt động mở đầu: Khởi động kết nối Ổn định tổ chức lớp Hát 1 bài B. Hoạt động khám phá, hình thành kiến thức mới GV: Giới thiệu môn học Lắng nghe 2. Hoạt động . Mục tiêu: HS biết được các hoạt động chính và các yêu cầu khi học toán lớp 1. Làm quen với bộ đồ dùng và biết cách giữ gìn sách cẩn thận. * Hướng dẫn HS sử dụng Toán 1. Y/ c HS mở sách Toán 1 HS mở sách, quan sát theo - Giới thiệu ngắn gọn về sách , từ bìa 1 đến tiết yc học đầu tiên.
  2. - Cho HS thực hiện gấp sách, mở sách , giữ gìn sách. * Giới thiệu nhóm nhân vật chính của sách Toán 1. GV giới thiệu các nhân vật trong sách: HS quan sát và nhắc lại tên - Các nhân vật: Mai, Nam , Việt, Mi và Rô - bốt. các nhân vật * Hướng dẫn HS làm quen với một số hoạt động học tập Toán ở lớp 1. GV cho HS làm quen với một số hoạt động trong HS nghe, nhắc lại các hoạt môn Toán: động trong giờ toán - Đếm, đọc viết số - Làm tính cộng, tính trừ - Làm quen với hình phẳng và hình khối - Đo độ dài, xem giờ, xem lịch Nghỉ giữa giờ 2' Múa hát theo video * Cho HS xem từng tranh miêu tả các hoạt động chính khi học môn Toán. GV hỏi và giới thiệu tên các hđ: Nghe giảng, học HS quan sát tranh nêu tên theo nhóm, tham gia trò chơi, thực hành trải các hđ nghiêm. * Giới thiệu bộ đồ dùng học Toán 1 của HS Cho HS mở bộ ĐD học Toán 1 HS lấy BĐD - GV giới thiệu từng đồ dùng cho HS , nêu tên - Lấy từng đồ dùng theo yc gọi, tính năng cơ bản của GV - HD HS cách cất, mở và bảo quản đồ dùng học - HS thực hiện tập C. Củng cố dặn dò - HS lắng nghe - Nhận xét giờ học - Dặn dò chuẩn bị bài tiết sau ___________________________________________ Thứ sáu, ngày 08 tháng 9 năm 2023 Toán (2B) LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Cho HS làm quen với ước lượng theo nhóm chục. - Ôn tập, củng cố về phân tích số và bảng số từ 1 đến 100 đã học. * Năng lực chung
  3. - Năng lực tư duy, lập luận toán học: Thông qua hoạt động ước lượng sổ đổ vật theo nhóm chục, HS bước đầu làm quen với thao tác ước lượng rổi đếm để kiểm tra ước lượng. * Phẩm chất - Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Laptop; Tivi; clip, slide minh họa, ... Bộ đồ dùng học Toán 2. - HS: SHS, vở ô li, VBT, bảng con, ... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai - HS chơi. nhanh hơn” - HS lắng nghe - GV kết nối vào bài mới. 2. Luyện tập Bài 1: Em ước lượng xem trong hình có khoảng bao nhiêu viên bi rồi đếm số bi trong hình (theo mẫu) - HS đọc và xác định yêu cầu - Yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu bài bài. GV lưu ý: Bài 1 được hiểu như là phần khám phá giúp HS có kiến thức mới: Tập - HS quan sát các viên bi xếp ước lượng theo nhóm chục không theo thứ tự nào, rồi thử - Câu a (là bài mẫu): GV gợi ý để HS ước lượng số viên bi có khoảng nhận biết ước lượng số chục viên bi. mấy chục viên, sau đó đếm chính - Tuy nhiên, GV hướng dẫn giúp HS nhận xác số viên bi (để đối chiếu với ra rằng với các số lớn hơn có thể gặp khó ước lượng). khăn. + HS có thể đếm từng viên theo cách đếm thông thường. - GV gợi ý để HS thấy có 2 nhóm chục - Từ gợi ý, HS nêu ước lượng viên bi (đã khoanh vào 2 nhóm đó), rồi được khoảng 3 chục viên bi và khoanh tiếp vào 1 nhóm chục viên bi nữa, đếm được 32 viên bi. quan sát thấy được 3 nhóm chục viên bi và thừa ra 2 viên bi lẻ. Từ đó HS thấy ước lượng được khoảng 3 chục viên bi và đếm - HS ước lượng tương tự câu a, được 32 viên bi. ước lượng được khoảng 3 chục Câu b: Tương tự cách làm như câu a viên bi và thừa ra 8 viên bi. + GV nhận xét thừa 8 viên bi so với 3 - HS nêu: Ước lượng được chục nhưng còn thiếu 2 viên so với 4 chục khoảng 3 chục viên bi và đếm nên ta có thể kết luận: Ước lượng khoảng 4 đúng 38 viên bi.
  4. chục viên bi, đếm đúng 38 viên vi. HS có thể ước lượng có khoảng 3 chục viên bi (thừa ra 8 viên bi) cũng được chấp nhận. Nhận xét. Bài 2. Em ước lượng xem trong hình có khoảng mấy chục quả cà chua rồi đếm xem có bao nhiêu quả? -Yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu bài - HS đọc và xác định yêu cầu - GV HDHS làm tương tự như bài 1 bài - GV gợi ý: Khoanh vào 2 hàng dưới cùng - HS quan sát trong hình đã được 1 chục rồi khoanh tiếp các hàng trên khoanh 2 chục quả cà chua, HS được 1 chục nữa và còn thừa 2 quả. lựa chọn cách hợp lí để khoanh - GV bao quát lớp làm bài. tiếp các chục quả cà chua. Sau đó HS ước lượng có khoảng 4 chục - Nhận xét cách làm của HS. quả cà chua và đếm chính xác là Bài 3: Số? 42 quả cà chua. - Yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu bài - HS nhận xét câu trả lời của - GV yêu cầu từ cấu tạo số và phân tích bạn. số, tự viết được số có hai chữ số thành tổng - HS đọc và xác định yêu cầu các chục và đơn vị. bài. -GV cho HS chỉ cần nêu, viết số vào ô có - HS làm việc cá nhân. dấu “?” thích hợp. - HS tự viết được số có hai chữ - GV cùng HS nhận xét bài làm của HS. số thành tổng các chục và đơn vị Bài 4: (có dạng 87 = 80 + 7). a. Em lắp ghép 4 miếng bìa A, B, C, D 45 = 40 + 5; 63 = 60 + 3. vào vị trí thích hợp trong bảng. - HS nêu kết quả, lớp nhận xét, b. Tìm số lớn nhất trong mỗi miếng bìa. góp ý. - GV cho HS quan sát bảng số của bài tập - HDHS đếm thứ tự các số từ 1 đến 100. - HS quan sát bảng số. - Ở câu a, GV yêu cầu HS quan sát các số ở mỗi miếng bìa A, B, C, D và các số viết ở - Nhẩm đếm các số từ 1 đến mỗi vị trí bị trống trong bảng rồi tìm cách 100. lắp các miếng bìa vào vị trí thích hợp trong bảng (theo các màu ở mỗi ô trống tương ứng). - HS quan sát theo HD của GV. - Ở câu b, yêu cầu HS tìm số lớn nhất trong bốn số ghi ở mỗi miếng bìa A, B, C, D
  5. rồi viết các số tìm được đó theo thứ tự từ bé đến lớn. - GV để HS tự tìm cách lắp ghép các miếng bìa A, B, C, D vào vị trí thích hợp - HS nêu phương án ghép trong bảng. GV hỏi : vì sao chọn cách đó. + Chẳng hạn: (A - tím); (B – Sau đó, GV có thể đưa ra một cách hợp lí đỏ); (C – xanh); (D – vàng). nào đó, chẳng hạn: Có thể xuất phát từ mỗi vị trí ở ô trống trong bảng để tìm ra một miếng ghép thích hợp A, B, C, D tương ứng. - GV khai thác để củng cố kiến thức về - HS trả lời: bảng các số từ 1 đến 100 (liên quan đến bổ sung về số và chữ số). - “Trong bảng: + Những số nào có hai chữ số giống nhau? + Số nào lớn nhất? + Số nào bé nhất? + Số lớn nhất có một chữ số là số nào? + Những số có hai chữ số giống +Số bé nhất có một chữ số là số nào?... nhau là: 11; 22; 33; 44; 55; 66; - GV chốt ý: Bài tập này củng cố bảng 77; 88; 99 các số từ 1 đến 100. + Số lớn nhất là 100. 3. Vận dụng + Số bé nhất là 1. -Về nhà đọc cho bố mẹ nghe từ 1 đến + Số lớn nhất có một chữ số là 100. 9. - Tìm số nào bé nhất? Số nào lớn nhất? + Số bé nhất có một chữ số là - Tìm số bé nhất có 2 chữ số. Số lớn 1. nhất có 2 chữ số? + GV nhận xét tiết học. + Chuẩn bị bài tiếp theo. - HS nêu ND bài đã học. - HS lắng nghe. * Điều chỉnh tiết dạy (nếu có) _________________________________________