Kế hoạch bài dạy Toán 1 - Tuần 22 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Minh Tâm

docx 2 trang Diệp Thảo 17/12/2025 160
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 1 - Tuần 22 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Minh Tâm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_1_tuan_22_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 1 - Tuần 22 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Minh Tâm

  1. TUẦN 22 Thứ tư ngày 24 tháng 02 năm 2021 Toán BÀI 64. LUYỆN TẬP CHUNG. I. MỤC TIÊU - Đọc, viết được các số trong phạm vi 20. - Thực hiện được phép cộng, trừ không nhớ trong phạm vi 20. - Nhận dạng được các hình đã học. - Tìm được phép trừ phù hợp với câu hỏi của bài toán có lời văn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1; bảng phụ. - Ti vi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ 1: Chia lớp thành các nhóm rồi giao việc: - Viết các số theo thứ tự tăng dần từ 0 đến 20 . - Thực hiện tính: 12 + 5; 18 – 6; 13 + 6 – 7 vào bảng phụ. - Đại diện các nhóm đọc kế t quả. - GV nhận xét kết quả làm việc của các nhóm và chuyển tiếp vào bài học mới. HĐ 2: Thực hành - luyệntập Bài 1. HS làm việc theo nhóm. Các bạn trong nhóm thống nhất kết quả để tìm ra số thích hợp thay cho dấu? và làm vào Vở bài tập Toán. GV gọi đại diện nhóm nêu kết quả. GV nhận xét kết quả làm việc của các nhóm và kết luận. HS đổi vở kiểm tra chéo. Bài 2. HS tự làm bài vào Vở bài tập Toán, với HS gặp khó khăn GV gợi ý, giúp đỡ. - GV gọi HS trả lời và nhận xét bài làm của bạn. Bài 3. HS làm việc nhóm đôi, chẳng hạn ở a) một bạn đếm số hình (số hình chữ nhật, số hình vuông) một bạn kiểm tra kết quả đếm rồi cùng so sánh số hình chữ nhật với số hình vuông để từ đó khẳng định chọn Đ hay S thay cho dấu ? - Sau đó hai bạn đổi vai trò cho nhau. b) và c) hướng dẫn tương tự. HĐ 3: Vậndụng Bài 4. Tìm phép tính, nêu câu trả lời là một nội dung mới mang tính thực hành giải quyết vấn đề liên quan đến phép tính trừ với yêu cầu HS nhận biết được ý nghĩa thực tế của phép trừ thông qua hình vẽ, tranh ảnh hoặc tình huống thực tiễn. Trên cơ sở
  2. đó HS viết được phép trừ phù hợp với câu trả lời của bài toán có lời văn và tính đúng kết quả. a) Với bài mẫu Có thể tiến hành theo các bước như sau: 1. GV hướng dẫn HS quan sát tranh vẽ (trong SGK hoặc tranh phóng to trên bảng cùng tình huống xảy ra để có bài toán: “Trên sân trường có 8 bạn đang chơi, một lúc sau có 3 bạn chạy đi. Hỏi còn lại bao nhiêu bạn?”. 2. Gọi một vài HS đọc lại bài toán. – GV hỏi, HS trả lời: Bài toán cho biết gì? (có 8 bạn đang chơi, một lúc sau có 3 bạn chạy đi). – Hãy nêu câu hỏi của bài toán? (Hỏi còn lại bao nhiêu bạn?). Với câu hỏi này ta phải làm gì? (tìm xem còn lại bao nhiêu bạn). 3. Tìm phép tính phù hợp với câu trả lời – GV gợi ý HS trả lời các câu hỏi: “Bài toán đã cho biết những gì?” (bài toán cho biết có 8 bạn đang chơi, sau đó có 3 bạn chạy đi); “Bài toán hỏi gì?” (Hỏi còn lại bao nhiêu bạn?), HS khác nhắc lại câu trảlời. – Hướng dẫn HS tìm phép tính phù hợp trả lời câu hỏi “Hỏi còn lại bao nhiêu bạn?” ta cần tìm mối quan hệ này với những gì đã biết. Từ đó giúp HS trả lời “Phải làm phép tính trừ: Lấy 8 trừ 3 bằng 5, ở đây 5 chỉ 5 bạn. Vậy câu trả lời là: “Còn lại 5 bạn”. HS khác nêu lại câu trả lời. – GV viết phép tính (như SGK) và hướng dẫn HS viết dưới phép tính là: 8 - 3 = 5 (bạn) và nêu câu trả lời. – Cho HS đọc lại phép tính một, hai lượt. GV chỉ vào phép tính, nêu lại để nhấn mạnh và yêu cầu HS thống nhất cách trình bày như SGK. Lưu ý: Tên đơn vị, danh số đặt trong ngoặc liền với kết quả phép tính. b) Tìm phép tính, nêu câu trả lời HS làm bài cá nhân vào Vở bài tập Toán, GV chú ý giúp đỡ HS còn khó khăn chưa tìm ra được phép trừ 9 - 3 = 6 (con cá). Bài 5. Đây cũng là dạng toán liên quan đến phép tính trừ, song không phải dạng “bớt đi” mà là dạng “tách ra”.GV hướng dẫn tương tự bài 4 (mẫu). HĐ 4: GV cho HS củng cố về: – Các số trong phạm vi 20. – Cộng, trừ không nhớ trong phạm vi 20. – Các hình đã học (hình vuông, hình chữ nhật, hình tròn, hình tam giác). _______________________________________