Kế hoạch bài dạy Toán 1 - Tuần 13 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Minh Tâm
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 1 - Tuần 13 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Minh Tâm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_1_tuan_13_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 1 - Tuần 13 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Minh Tâm
- TUẦN 13 Thứ 4 ngày 09 tháng 12 năm 2020 Toán SỐ 0 TRONG PHÉP TRỪ I. MỤC TIÊU - Tính nhẩm được một số trừ đi 0. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Ti vi, SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1; bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU A. Khởi động - GV cho HS ôn lại kết quả các bảng trừ đã học hoặc ôn lại tình huống thực tế tương ứng với phép trừ. Chẳng hạn, cho HS mô tả tình huống tương ứng với phép trừ: 5 – 2 = 3. B. Các hoạt động HĐ1. Phép trừ đi 0 a. Hình thành biểu tượng ban đầu về kết quả phép tính một số trừ đi 0. Nhìn hình vẽ và nêu phép tính trừ tương ứng. - GV cho HS quan sát hình vẽ (giống SGK). - GV yêu cầu HS nhìn tranh vẽ thứ nhất, thứ hai, thứ ba nêu phép trừ tương ứng. - HS sẽ mô tả: Trong bình có 3 con cá, vớt ra 2 con, còn lại 1 con; ta có phép trừ 3 – 2 = 1. Trong bình có 3 con cá, vớt ra 1 con, còn lại 2 con; ta có phép trừ 3 – 1 = 2. Trong bình có 3 con cá, vớt ra 0 con (không vớt con nào), còn lại 3 con; ta có phép trừ 3 – 0 = 3. b. Nhắc lại, củng cố để đi đến kết luận kết quả phép tính một số trừ đi 0. - GV tiếp tục treo tranh vẽ hoặc chiếu các hình ảnh tương tự đã chuẩn bị. - Yêu cầu HS mô tả tranh và nêu phép trừ tương ứng. - HS sẽ nêu kết quả các phép trừ (2 – 0 = 2, 4 – 0 = 4, 5 – 0 = 5). - GV gợi ý HS nêu kết luận “Một số trừ đi 0 thì kết quả thế nào?”. Một vài HS sẽ trả lời theo ý của mình. HS thống nhất: “Một số trừ 0 bằng chính số đó”. - GV cho HS nêu kết quả tính: 3 – 3 = ? 2 – 2 = ? Một vài HS nêu ý kiến, GV gợi ý học sinh nêu khái quát: “một số trừ đi chính nó bằng 0”. - GV chốt lại kết luận như SGK. HĐ2. Luyện tập Bài 1. GV cho HS tự đọc đề bài và làm bài vào Vở bài tập Toán. HS kiểm tra chéo kết quả của nhau.
- Bài 2. GV cho HS quan sát hình vẽ và giới thiệu “đây là máy tính”. HS quan sát, thảo luận và giải thích hình vẽ (tương tự như máy tính cộng ở tiết 35). - HS phát hiện có ba máy trừ 0; một máy cộng trước, trừ sau (cộng 4 rồi trừ 0). - GV cho HS làm việc theo nhóm đôi, thảo luận và điền kết quả vào ô trống. - Cả lớp thống nhất kết quả làm bài. Bài 3. GV cho HS tự đọc đề bài và làm bài vào Vở bài tập Toán. HS kiểm tra chéo kết quả của nhau. - GV lưu ý thêm trường hợp 2 – 2 = 0. HĐ3.Vận dụng Bài 4. GV cho HS tự đọc đề bài và làm bài vào Vở bài tập Toán. HS kiểm tra chéo kết quả của nhau. Có thể cho HS nêu cách làm một vài câu. Chẳng hạn, để tính 3 – 3 + 2, ta thực hiện từ trái sang phải, đầu tiên lấy 3 – 3 được 0, rồi lấy 0 + 2 được 2. Vậy: 3 – 3 + 2 = 2. HĐ4. Củng cố - GV cho HS nêu kết luận về kết quả một số trừ đi 0. - GV yêu cầu HS nêu một vài tình huống liên quan tới “một số trừ đi 0” và “một số trừ đi chính nó”. _____________________________________

