Kế hoạch bài dạy Toán 1 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Trần Trung Nam

docx 15 trang Diệp Thảo 21/03/2026 230
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 1 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Trần Trung Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_1_tuan_1_nam_hoc_2024_2025_tran_trung.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 1 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Trần Trung Nam

  1. Thứ Ba, ngày 10 tháng 9 năm 2024 TOÁN. BÀI 1: CÁC SÔ 0, 1, 2, 3, 4, 5 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc, đếm, viết được các số từ 0 đến 5. - Sắp xếp được các số từ 0 đến 5. * Góp phần giúp HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + NL tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. + PC chăm chỉ, trách nhiệm trong hoạt động nhóm, lớp; trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: ti vi, máy tính, bộ đồ dùng. - HS: SGK, vở bài tập toán 1, bộ đồ dùng toán học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV mở nhạc bài hát “ Tập đếm” - Yêu cầu HS múa, hát theo nhạc. - Hát - Giới thiệu bài : Hôm nay chúng ta học bài 1: Các số 0, 1, 2, 3, 4, - Lắng nghe 5 2. Khám phá - GV trình chiếu tranh trang 8 - HS quan sát - GV chỉ vào các bức tranh đầu tiên và hỏi: - HS quan sát đếm và trả lời câu hỏi + Trong bể có bao nhiêu con cá? + Trong bể có 1 con cá. + Có mấy khối vuông? + Có 1 khối vuông + Vậy ta có số mấy? + Ta có số 1 - GV giới thiệu số 1
  2. - GV chuyển sang các bức tranh - HS quan sát, vài HS khác nhắc lại. thứ hai. GV chỉ vào con cá thứ nhất và đếm “một”, rồi chỉ vào con cá thứ hai rồi đếm “hai”, sau đó - HS theo dõi, nhận biết số 2 GV giới thiệu “Trong bể có hai con cá”, đồng thời viết số 2 lên bảng. - GV thực hiện tương tự với các bức tranh giới thiệu 3, 4, 5 còn lại. - Bức tranh cuối cùng, GV chỉ tranh và đặt câu hỏi: - HS theo dõi và nhận biết các số : + Trong bể có con cá nào không? 3, 4, 5. + Có khối vuông nào không?” - HS theo dõi, quan sát bức tranh thứ nhất và trả lời câu hỏi. + GV giới thiệu “Trong bể không có con cá nào, không có khối vuông nào ”, đồng thời viết số 0 + Không có con cá nào trong bể lên bảng. + Không có khối ô vuông nào - GV gọi HS đọc lại các số vừa học. + HS theo dõi nhận biết số 0 và nhắc lại. - HS đọc cá nhân - lớp: 1, 2, 3, 4, 5, 0 * Nhận biết số 1, 2, 3, 4, 5 - GV yêu cầu học sinh lấy ra 1 que tính rồi đếm số - HS làm việc cá nhân lấy 1 que tính que tính lấy ra. rồi đếm : 1 - GV yêu cầu học sinh lấy ra 2 que tính rồi đếm số - HS làm việc cá nhân lấy 2 que tính que tính lấy ra. rồi đếm : 1, 2 - GV yêu cầu học sinh lấy ra 3 que tính rồi đếm số - HS làm việc cá nhân lấy 3 que tính que tính lấy ra. rồi đếm : 1, 2, 3 - GV yêu cầu học sinh lấy ra 4 que tính rồi đếm số - HS làm việc cá nhân lấy 3 que tính que tính lấy ra. rồi đếm : 1, 2, 3, 4 - GV yêu cầu học sinh lấy ra 5 que tính rồi đếm số - HS làm việc cá nhân lấy 3 que tính que tính lấy ra. rồi đếm : 1, 2, 3, 4, 5 Viết các số 1, 2, 3, 4, 5
  3. - GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn HS viết lần lượt các số * Viết số 1 + Số 1 cao 2 li. Gồm 2 nét : nét 1 là thẳng xiên và - Theo dõi, viết theo trên không nét 2 là thẳng đứng. trung. + Cách viết: Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 4, viết nét thẳng xiên đến đường kẻ 5 thì dừng lại. Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng bút viết nét thẳng đứng xuống phía dưới đến đường kẻ 1 thì dừng lại. - GV cho học sinh viết bảng con - Viết bảng con số 1 * Viết số 2 - GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh viết : - Theo dõi, viết theo trên không trung. + Số 2 cao 2 li. Gồm 2 nét : Nét 1 là kết hợp của hai nét cơ bản: cong trên và thẳng xiên. Nét 2 là thẳng ngang + Cách viết: Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 4, viết nét cong trên nối với nét thẳng xiên ( từ trên xuống dưới, từ phải sang trái) đến đường kẻ 1 thì dừng lại. Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng bút viết nét thẳng ngang (trùng đường kẻ 1) bằng độ rộng của nét cong trên. - Viết bảng con số 2 - GV cho học sinh viết bảng con * Viết số 3 - GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh viết : - Theo dõi, viết theo trên không trung. + Số 3 cao 2 li. Gồm 3 nét : 3 nét. Nét 1 là thẳng ngang, nét 2: thẳng xiên và nét 3: cong phải + Cách viết:
  4. + Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét thẳng ngang (trùng đường kẻ 5) bằng một nửa chiều cao thì dừng lại. + Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng bút viết nét thẳng xiên đển khoảng giữa đường kẻ 3 và đường kẻ 4 thì dừng lại. + Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2 chuyển hướng bút viết nét cong phải xuống đến đường kẻ 1 rồi lượn lên đến đường kẻ 2 thì dừng lại. - GV cho học sinh viết bảng con - Viết bảng con số 3 * Viết số 4 - GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh viết : - Theo dõi, viết theo trên không trung. + Số 4 cao: 4 li (5 đường kẻ ngang). Gồm 3 nét: Nét 1: thẳng xiên, nét 2: thẳng ngang và nét 3: thẳng đứng. + Cách viết: + Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét thẳng xiên (từ trên xuống dưới) đến đường kẻ 2 thì dừng lại. + Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1 chuyển hướng bút viết nét thẳng ngang rộng hơn một nửa chiều cao một chút thì dừng lại. + Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2, lia bút lên đường kẻ 4 viết nét thẳng đứng từ trên xuống (cắt ngang nét 2) đến đường kẻ 1 thì dừng lại. - GV cho học sinh viết bảng con - Viết bảng con số 4 * Viết số 5 - GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh viết : - Theo dõi, viết theo trên không trung. + Số 4 cao: 4 li (5 đường kẻ ngang). Gồm 3 nét. Nét 1: thẳng ngang, nét 2: thẳng đứng và nét 3: cong phải.
  5. + Cách viết: Cách viết số 5 + Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5 viết nét thẳng ngang (trùng đường kẻ 5) bằng một nửa chiều cao thì dừng lại. + Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút trở lại điểm đặt bút của nét 1, viết nét thẳng đứng đến đường kẻ 3 thì dừng lại. + Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2 chuyển hướng bút viết nét cong phải đến đường kẻ 2 thì dừng lại. - GV cho học sinh viết bảng con - Viết bảng con số 5 * Viết số 0 - GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh viết : - Theo dõi, viết theo trên không trung. + Số 0 cao 4 li ( 5 đường kẻ ngang). Gồm 1 nét. Nét viết chữ số 0 là nét cong kín (chiều cao gấp đôi chiều rộng). + Cách viết số 0: Đặt bút phía dưới đường kẻ 5 một chút, viết nét cong kín (từ phải sang trái). Dừng bút ở điểm xuất phát. Chú ý: Nét cong kín có chiều cao gấp đôi chiều rộng. - GV cho học sinh viết bảng con - Viết bảng con số 0 3.Thực hành, Luyện tập Bài 1: Tập viết số. - HS theo dõi - GV nêu yêu cầu của bài. - HS quan sát - GV chấm các chấm theo hình số lên bảng - GV hướng dẫn HS viết các số theo chiều mũi tên - Theo dõi hướng dẫn của GV được thể hiện trong SGK. - HS viết vào vở BT
  6. - GV cho HS viết bài Bài 2: Số ? - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài - GV hỏi về nội dung các bức tranh con mèo: Bức - Vẽ 1 con mèo tranh vẽ mấy con mèo? - Vậy ta cần điền vào ô trống số mấy? - Điền vào số 1 - GV cho HS làm phần còn lại. - Làm vào vở BT. - GV mời HS lên bảng chia sẻ - HS nêu miệng - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn Bài 3: Số ? - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài - GV yêu cầu HS đếm số lượng các chấm xuất - HS quan sát đếm hiện trên mỗi mặt xúc xắc. - GV hướng dẫn HS mối quan hệ giữa số chấm xúc sắc và số trên mỗi lá cờ. - HS phát hiện quy luật : Số trên mỗi - Tùy theo mức độ tiếp thu của HS mà GV có thể lá cờ chính là số chấm trên xúc sắc. yêu cấu HS làm luôn bài tập hoặc cùng HS làm ví dụ trước. - HS làm bài - GV mời HS lên bảng chia sẻ - HS nêu miệng - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn 4.Vận dụng - Số 0 giống hình gì? HS trả lời. - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Về nhà em cùng người thân tìm thêm các ví dụ có số các số vừa học trong cuộc sống để hôm sau chia sẻ với các bạn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) .......................................................................................................................................... .........................................................................................................................................
  7. Thứ tư, ngày 11 tháng 09 năm 2024 TOÁN Bài 02: ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhắc lại được một số tính chất của phép tính (giao hoán, kết hợp, phân phối,...), thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên. - HS vận dụng được việc thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên, một số tính chất của phép tính để giải quyết một số tình huống thực tế. Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Giúp mẹ dọn nhà để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Câu 1: Đọc bảng sau và cho biết: + Trả lời: Tỉnh/thành phố nào có số dân ít nhất? + Trả lời + Câu 2: Tỉnh/thành phố nào có số dân + Trả lời nhiều nhất? + Câu 3: Hà Nội có dân số là bao nhiêu người? ............. - GV Nhận xét, tuyên dương. -Hs lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: - Mục tiêu:
  8. + Nhắc lại được một số tính chất của phép tính (giao hoán, kết hợp, phân phối,...), thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên. + Vận dụng vào giải bài toán thực tế. - Cách tiến hành: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính - 1 HS đọc tính và tính vào vở a) 10 509; 55 350; 15 290; b) 688; 4 605; 132 - GV nhắc lại cách làm một số phép tính - GV nhận xét, thống nhất kết quả. - Hs lắng nghe Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Không thực hiện phép tính, hãy tìm các cặp biểu thức có giá trị bằng nhau. - GV yêu cầu học sinh nói với nhau cách tìm biểu thức có giá trị bằng nhau, thống nhất kết quả. - GV cho 2 học sinh làm bảng lớp hay phiếu lớn - HS làm vào vở. 2 Hs làm phiếu nhóm nêu - GV Nhận xét, tuyên dương. giải thích cách làm ,lớp nhận xét Bài 3: (Làm việc cá nhân) Mai mua hai - HS đọc bài toán có lời văn, phân tich bài gói bim bim hết số tiền là 18 000 đồng. toán, nêu cách trình bày bài giải. Trong đó, gói bim bim cua có giá hơn gói Bài giải: bim bim mực là 4 000 đồng. Tính giá tiền Giá tiền gói bim bim cua là: mỗi gói bim bim Mai đã mua. (18 000 + 4 000) : 2 = 11 000 (đồng) - GV cho HS làm bài tập vào vở. Giá tiền gói bim bim mực là: 18 000 – 11 000 = 7 000 đồng
  9. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn Đáp số: Bim bim cua: 11 000 đồng; nhau. Bim bim mực: 7 000 đồng - GV nhận xét, tuyên dương. - HS thảo luận nhóm đôi về các số trong bảng, có thể cộng hai số nào dễ tìm kết quả nhất. - HS làm bài vào vở; đổi vở chữa bài cho nhau. Bài 4: (Làm việc nhóm đôi) Tính tổng tất cả các số trong hình bên bằng cách thuận tiện. - Chia sẻ trong nhóm hoặc cả lớp cách làm và kết quả, được bạn và (400 + 600 + 100 + 900 + 500 + 500 + 280 + 720 + 300 + 700 + 510 + 490 = 6 000). -Hs lắng nghe -GV hướng dẫn học sinh phân tích bài toán: (Bài toán cho biết gì? hỏi gì) nêu cách giải. - GV nhận xét; cả lớp thống nhất kết quả. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học như trò chơi, hái hoa,...sau bài học: vào thực tiễn. + Em hãy tự lập bảng tương tự bài 4 với bảng chỉ 2 cột và 4 dòng rồi tính hành tính + HS trả lời:..... tổng. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ..............................................................................................................................
  10. Thứ sáu, ngày 13 tháng 9 năm 2024 TOÁN LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc, đếm, viết được các số từ 0 đến 5. - Sắp xếp được các số từ 0 đến 5. * Góp phần giúp HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + NL tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. + PC chăm chỉ, trách nhiệm trong hoạt động nhóm, lớp; trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: ti vi, máy tính, bộ đồ dùng. - HS: SGK, vở bài tập toán 1, bộ đồ dùng toán học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - GV mở nhạc bài hát. - Yêu cầu HS múa, hát theo nhạc. 2.Luyện tập Bài 1: Số ? - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài - GV yêu cầu HS đếm số lượng các con vật trong - HS quan sát đếm mỗi hình và khoanh tròn vào số ứng với số lượng mỗi con vật - HS khoanh vào số thích hợp - GV mời HS lên bảng chia sẻ - HS nhận xét bạn - GV cùng HS nhận xét Bài 2: Số ? - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài - GV yêu cầu HS đếm số lượng thùng trên xe - HS quan sát đếm
  11. Vậy cần phải thêm mấy thùng nữa để trên xe có 3 thùng? - HS nêu câu trả lời thích hợp Tương tự với câu b) - HS nhận xét bạn Hs tìm kết quả đúng - GV mời HS lên bảng chia sẻ - GV cùng HS nhận xét Bài 3: Số ? - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài - GV yêu cầu HS tìm số thích hợp để điền vào ô - HS đếm thêm để tìm số thích hợp trống thích hợp - GV mời HS nêu kết quả - HS nêu câu trả lời - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn Bài 4: Số ? - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài - GV yêu cầu đếm số lượng các sự vật có trong - HS đếm hình và điền vào ô tương ứng vơi mỗi hình - GV mời HS nêu kết quả - HS nêu câu trả lời - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn 3.Vận dụng - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? HS lắng nghe và thực hiện. - Về nhà em cùng người thân tìm thêm các ví dụ có số các số vừa học trong cuộc sống để hôm sau chia sẻ với các bạn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) .......................................................................................................................................... ................................................................................................................................
  12. TOÁN BÀI 3. ÔN TẬP PHÂN SỐ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS viết và đọc được phân số chỉ phần đã tô màu của hình, nhận biết được phân số tối giản; rút gọn, quy đồng được mẫu số các phân số. - HS vận dụng được việc rút gọn phân số để giải quyết tình huống. Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho học sinh thảo luận nhóm đôi: Viết - HS chia sẻ trong nhóm đôi một phân số, bạn đọc phân số, nói tử số và mẫu số của phân số đó. Đổi vai thực hiện, thống nhất kết quả. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Viết và đọc được phân số chỉ phần đã tô màu của hình, nhận biết được phân số tối giản; rút gọn, quy đồng được mẫu số các phân số. + Vận dụng vào giải bài tập, bài toán thực tế có liên quan. - Cách tiến hành: Bài 1. (Làm việc nhóm 2) Viết rồi đọc phân - HS đọc yêu cầu, làm việc nhóm đôi. số chỉ phần đã tô màu của mỗi hình dưới đây.
  13. - HS quan sát từng hình, trả lời câu hỏi: Mỗi hình (A, B, C) đã có mấy phần được tô màu? GV hướng dẫn cho HS làm vở phiếu nhóm – HS viết phân số chỉ phần đã tô màu của mỗi hình vào vở; đọc phân số đó cho bạn nghe; thống nhất kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Số? (Làm việc cá nhân) - HS làm bài cá nhân vào vở; đổi vở, chữa bài cho nhau. - HS nói với nhau cách làm từng câu, thống nhất kết quả, báo cáo GV, được GV nhận - GV cho HS làm việc cá nhân. xét. - Đại diện một số nhóm chia sẻ cả lớp; - GV cho HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS làm bài cá nhân vào vở; đổi vở, chữa bài cho nhau, thống nhất kết quả.
  14. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nói với nhau cách làm hay tại sao lại Bài 3: (Làm việc cá nhân). Chọn câu trả chọn C ở câu a; B ở câu b; được bạn nhận lời đúng. xét. - Đại diện một số nhóm chia sẻ cả lớp; (a) C; b) B). - HS làm bài cá nhân vào vở; đổi vở, chữa bài cho nhau, nói với nhau cách làm; thống - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau nhất cách làm và kết quả. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Đại diện nhóm báo cáo và chia sẻ cách nhóm Bài 4: (Làm việc cá nhân). Quy đồng mẫu số các phân số - HS thảo luận nhóm đôi rồi tính vào vở; nói với nhau cách làm, thống nhất kết quả. - Đại diện một số nhóm chia sẻ cả lớp cách - GV nhận xét tuyên dương. làm và kết quả - Bài 5: (Làm việc nhóm). Tính? 9 Đáp án: 10 - Gv nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng - GV nêu câu hỏi: Nêu 2 phân số trong đó - Chia sẻ trong nhóm hoặc cả lớp một phân số có mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại. Quy đồng mẫu số 2 phân số đó. - Nhận xét, tuyên dương + Hs lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  15. ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................