Kế hoạch bài dạy Tiểu học - Tuần 24 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hồng Thắm
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiểu học - Tuần 24 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hồng Thắm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieu_hoc_tuan_24_nam_hoc_2022_2023_nguyen_t.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiểu học - Tuần 24 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hồng Thắm
- TUẦN 24 Thứ hai, ngày 27 tháng 2 năm 2023 ĐẠO ĐỨC LỚP 3 CHỦ ĐỀ 6: KHÁM PHÁ BẢN THÂN Bài 07: EM KHÁM PHÁ BẢN THÂN (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ - Nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Biết vì sao phải biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Góp phần hình thành năng lực phát triển bản thân. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu, phám phá bản thân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Học tập và tìm hiểu về bản thân để vận dụng vào hoạt động phù hợp. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Khai thác kinh nghiệm với các chuẩn mực đạo đức để kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá tri thức mới. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi - HS quan sát “Đoán người bạn bí mật”. tranh. - Cách chơi: GV miêu tả về những người bạn bí mật. - HS lắng nghe. Mỗi người bạn bí mật được miêu tả về điểm mạnh, điểm yếu. HS đoán người bạn đó là ai. HS đoán đúng sẽ nhận được ngôi sao điểm thưởng từ GV. - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi. Gợi ý câu hỏi:
- + Bạn nữ có giọng hát hay nhưng rụt rè. + Bạn nam cá tính, học tốt và có mái tóc hơi xoăn. - HS tham gia trò - GV nhận xét, tuyên dương. chơi. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS đoán tên bạn bí mật - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - Mục tiêu: HS nhận biết được thế nào là điểm mạnh, điểm yếu. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi (Làm - 1 HS nêu yêu việc chung cả lớp) cầu. - GV mời HS nêu yêu cầu. - cả lớp cùng - GV giới thiệu tranh yêu cầu HS quan sát, đọc thầm câu quan sát tranh và chuyện theo tranh và trả lời câu hỏi: đọc nội dung câu chuyện qua tranh để tìm ra điểm mạnh, điểm yếu của các bạn trong mỗi tranh. + Các bạn trong mỗi tranh có điểm mạnh, điểm yếu nào? - GV mời HS khác nhận xét. - Điểm mạnh của - Vậy theo em hiểu điểm mạnh là gì? Điểm yếu là gì? bạn ở tranh 1, 3, 4. - Điểm yếu của bạn ở tranh 2 + Điểm mạnh là những điểm tốt, - GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có) điểm hay của bạn, có thể khiến bạn cảm thấy mạnh hơn hoặc có thể giúp bạn trở nên ấn tượng,
- nổi bật hơn so với người khác. + Điểm yếu là điểm còn thiếu sót, hạn chế và cần được cải thiện để trở nên tốt hơn. - HS lắng nghe Hoạt động 2: Vẽ bức chân dung của em và viết ra điểm - HS quan sát mạnh, điểm yếu của bản thân. (Làm việc cá nhân) * Ba điều em có thể làm tốt nhất. * Ba điều em cần cố gắng để làm tốt hơn. - GV mời HS đọc yêu cầu của hoạt động. - GV tổ chức HS vẽ tranh và viết - HS đọc yêu điểm mạnh, yếu của bản thân. cầu - Mời 3 – 5 HS chia sẻ bức chân dung và những điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - HS vẽ tranh và - GV nhận xét, tuyên dương. viết 3 điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - 3 – 5 HS chia sẻ trước lớp. - HS lắng nghe 3. Luyện tập - Mục tiêu: + Học sinh biết được vì sao cần phải biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Cách tiến hành: Hoạt động 3: Đọc câu chuyện và trả lời câu hỏi. - HS quan sát (Làm việc nhóm 4) - GV gọi HS đọc câu - HS đọc, cả lớp chuyện. Cả lớp theo dõi đọc đọc thầm. thầm. - GV mời HS nêu yêu cầu. - GV tổ chức HS thảo luận - 1 HS đọc yêu nhóm 4, đọc câu chuyện và trả lời cầu bài. các câu hỏi. + Vì sao Rùa vẫn là người chiến thắng trong lần thi đấu - HS thảo luận lại? nhóm và trả lời câu hỏi:
- + Rùa vẫn là + Vì sao chúng ta cần phải biết điểm mạnh và điểm yếu người chiến của bản thân? thắng trong lần thi đấu lại là nhờ tận dụng được - GV mời HS trình bày theo hiểu biết của mình. thế mạnh của - GV mời các nhóm nhận xét. mình là bơi được - GV chốt nội dung, tuyên dương. dưới nước để chọn đường đua cho phù hợp với thế mạnh của bản thân. + Biết được điểm mạnh để phát huy và lựa chọn hoạt động phù hợp. Biết điểm yếu để khắc phục dần. - HS trình bày - Các nhóm nhận xét nhóm bạn. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức HS tham gia - HS lắng nghe trò chơi “Giải cứu rừng xanh”. Cách chơi: GV chiếu slide trò chơi, HS nêu các điểm mạnh, điểm yếu của các con vật để giải cứu chúng khỏi tên thợ săn. + Câu 1: Nêu điểm mạnh của con hổ? + Câu 2: Nêu điểm yếu của con nai? + Câu 3: Nêu điểm yếu của con gấu? Câu 1: Khỏe, + Câu 4: Nêu điểm mạnh của con voi? nhanh - Nhận xét, tuyên dương Câu 2: Nhút nhát Câu 3: Chạy chậm, ì ạch. Câu 4: To, khỏe
- - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm 4. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. Thứ ba ngày 28 tháng 2 năm 2023 GIÁO DỤC THỂ CHẤT LỚP 1C CÁC TƯ THẾ TAY CƠ BẢN KẾT HỢP KIỄNG GÓT VÀ ĐẨY HÔNG (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết và thực hiện được các tư thế tay cơ bản kết hợp kiễng gót và đẩy hông. - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế tay cơ bản kết hợp kiễng gót và đẩy hông. * Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế tay cơ bản kết hợp kiễng gót và đẩy hông trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi, đoàn kết giúp đỡ nhau trong tập luyện. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. * Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, phai nhạc, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp.
- IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở đầu 5 – 7’ 1.Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - Cán sự tập trung 2.Khởi động lớp, điểm số, báo a) Khởi động chung 2x8N cáo sĩ số, tình hình - Xoay các khớp cổ lớp cho GV. tay, cổ chân, vai, hông, gối,... Đội hình khởi động b) Khởi động chuyên môn 2x8N - Các động tác bổ trợ - Gv HD học sinh chuyên môn khởi động trên nền - HS khởi động c) Trò chơi nhạc. theo hướng dẫn của - Trò chơi “khiêu vũ GV với bóng” 16-18’ - GV hướng dẫn chơi II. Phần cơ bản: * Kiến thức. Động tác kiễng gót từng chân Cho HS quan sát tranh GV làm mẫu động N1: Kiễng gót chân tác kết hợp phân trái tích kĩ thuật động N2: hạ gót chân trái, tác. kiễng gót chân phải - Lưu ý những lỗi HS quan sát GV Các tư thế tay cơ bản thường mắc làm mẫu kết hợp chân kiễng gót N1: Kiễng gót chân trái, hai tay ra trước
- N2: Hạ gót chân trái, kiễng gót chân phải, hai tay lên cao. 2 lần N3: Hạ gót chân phải, kiễng gót chân trái, hai tay dang ngang. N4: Hạ gót chân trái, - GV hô - HS tập kiễng gót chân phải, 4lần theo Gv. hạ hai tay - Gv quan sát, sửa *Luyện tập sai cho HS. Tập đồng loạt - Đội hình tập 4lần - Yc Tổ trưởng cho luyện đồng loạt. các bạn luyện tập theo khu vực. Tập theo tổ nhóm 1 lần 3-5’ - GV cho 2 HS ĐH tập luyện theo quay mặt vào nhau tổ Tập theo cặp đôi tạo thành từng cặp để tập luyện. - GV tổ chức cho Thi đua giữa các tổ HS thi đua giữa các GV 4- 5’ tổ. * Trò chơi “ai ngồi - GV nêu tên trò -ĐH tập luyện theo ghế nhanh” chơi, hướng dẫn cặp cách chơi. - Cho HS chơi thử và chơi chính thức. - Nhận xét, tuyên - Từng tổ lên thi dương, và sử phạt đua - trình diễn III.Kết thúc người (đội) thua * Thả lỏng cơ toàn cuộc thân. * Nhận xét, đánh giá - GV hướng dẫn chung của buổi học. - Nhận xét kết quả, Hướng dẫn HS Tự ôn ý thức, thái độ học ở nhà của HS. * Xuống lớp - VN ôn bài và chuẩn bị bài sau - HS thực hiện thả lỏng - ĐH kết thúc
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ năm ngày 2 tháng 3 năm 2023 Tự nhiên và Xã hội LỚP 2B BÀI 22: CHĂM SÓC, BẢO VỆ CƠ QUAN VẬN ĐỘNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Kể tên được các việc làm, tác dụng giúp chăm sóc và bảo vệ cơ quan vận động. - Kể tên được những việc làm gây hại cho cơ quan vận động. * Năng lực chung - Có ý thức bảo vệ các cơ quan vận động * Phẩm chất II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV cho hs kể về một lần bị ngã, khi đó cảm thấy như thế nào? - GV cho HS xem ảnh(video)HS bị ngã - HS chia sẻ - GV hỏi: Khi ngã cơ quan nào dễ bị thương nhất? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS trả lời 2. Khám phá: Những việc làm để chăm sóc và bảo vệ cơ quan vận động - YC HS quan sát hình trong sgk/tr82, thảo luận nhóm 4: Nêu việc làm trong tranh, tác dụng của mỗi việc làm? - Tổ chức cho HS chỉ tranh, chia sẻ - HS thảo luận theo nhóm 4. trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương, chốt lại kiến thức. - 3-4 HS đại diện nhóm chia sẻ trước 3. Thực hành lớp. - GV cho hs kể những việc làm có lợi cho cơ quan vận động. -GV cho HS chia sẻ những việc làm đã thực hiện được của bản thân - GV nhận xét, tuyên dương. - HS chia sẻ
- - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 nêu - HS bổ sung nội dung tình huống của bạn Minh và trả lời câu hỏi: ? Vì sao bạn Minh phải bó bột? - GV chốt kiến thức - GV đưa ra một số hình ảnh cơ quan - 2 HS nêu. vận động bị thương, nguyên nhân, tác hại. - HS trả lời ? Cần chú ý gì khi chơi thể thao? - GV lưu ý giúp HS ăn uống đủ chất, vận động an toàn trong cuộc sống hằng - HS lắng nghe ngày. 4. Vận dụng - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học? - Nhắc HS hằng ngày thực hiện các việc làm cần thiết để chăm sóc và bảo vệ cơ quan vận động * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) GIÁO DỤC THỂ CHẤT LỚP 1A, 1B VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CÁC KHỚP (Tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết và thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của các khớp từ đó vận dụng để khởi động trước khi tham gia tập luyện. - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của các khớp. * Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế vận động phối hợp của các khớp trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi, đoàn kết giúp đỡ nhau trong tập luyện. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. * Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN
- - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC: - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở đầu 5– 7’ 1.Nhận lớp GV nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo 2.Khởi động cáo sĩ số, tình hình a) Khởi động chung 2x8N lớp cho GV. - Xoay các khớp cổ - GV HD học sinh - HS khởi động tay, cổ chân, vai, khởi động. theo hướng dẫn hông, gối,... của GV b) Khởi động chuyên môn 2x8N - Các động tác bổ trợ chuyên môn - GV hướng dẫn c) Trò chơi chơi - Trò chơi “chạy luồn 16-18’ vật chuẩn” II. Phần cơ bản: - Nhắc lại tên động HS quan sát GV * Kiến thức. tác, cách thực hiện làm mẫu - Ôn các tư thế vận và làm mẫu lại các động phối hợp của các 2 lần tư thế vận động khớp phối hợp của các - Đội hình tập khớp luyện đồng loạt. - Lưu ý những lỗi *Luyện tập 4lần thường mắc Tập đồng loạt - GV hô - HS tập theo GV. - ĐH tập luyện 4lần - GV quan sát, sửa theo cặp sai cho HS. Tập theo tổ nhóm - YC Tổ trưởng cho 1 lần các bạn luyện tập theo khu vực.
- Tập theo cặp đôi - GV cho 2 HS quay 3-5’ mặt vào nhau tạo Thi đua giữa các tổ thành từng cặp để - Từng tổ lên thi tập luyện. đua - trình diễn * Trò chơi “đi theo - GV tổ chức cho dấu chân” HS thi đua giữa các tổ. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi. - Cho HS chơi thử 4- 5’ và chơi chính thức. - Nhận xét, tuyên III.Kết thúc dương * Thả lỏng cơ toàn - GV hướng dẫn thân. - Nhận xét kết quả, ý * Nhận xét, đánh giá thức, thái độ học của chung của buổi học. HS. - HS thực hiện thả Hướng dẫn HS Tự ôn - VN ôn bài và lỏng ở nhà chuẩn bị bài sau * Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tự nhiên và Xã hội LỚP 1C Tự nhiên-xã hội CƠ THỂ CỦA EM ( Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, học sinh có thể: * Năng lực đặc thù: - Biết các bộ phận trên cơ thể giúp em thực hiện nhiều hoạt động khác nhau. - Xác định được tên, hoạt động các bộ phận bên ngoài cơ thể. Phân biệt được con trai và con gái. - Có ý thức giữ vệ sinh cá nhân. * Năng lực chung: - Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: - Có ý thức giữ vệ sinh cá nhân, thực hiện các quy tắc bảo vệ sức khoẻ và an toàn cho bản thân, gia đình, bạn bè và những người xung quanh; có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được vào cuộc sống. II. Phương tiện dạy học:
- - Sách Tự nhiên và Xã hội; tranh các hình trong bài 22 sách học sinh (phóng to); đoạn video về cử động của các bộ phận trên cơ thể; phiếu nhận xét của cha mẹ học sinh, III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: 1. Hoạt động khởi động và khám phá (3-5 phút): - Giáo viên tổ chức cho học sinh cùng hát bài “Năm ngón tay ngoan” (sáng tác: Trần Văn Thụ). Giáo viên đặt câu hỏi: “Bài hát vừa rồi có nhắc đến bộ phận bên ngoài nào của cơ thể chúng ta?”. - Giáo viên dẫn dắt vào bài tiết 2: Hôm nay cô và các bạn tiếp tục tìm hiểu về chức năng của các bộ phận bên ngoài cơ thể nhé. 2. Hoạt động vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học (25-27 phút): 2.1. Hoạt động 1. Tìm hiểu về đôi tay trên cơ thể của em (13-14 phút): * Mục tiêu: Giúp học sinh biết được các bộ phận trên cơ thể giúp em thực hiện nhiều hoạt động khác nhau. - Giáo viên chia lớp thành các nhóm có 4 học sinh, yêu cầu học sinh quan sát các tranh 1, 2, 3 và 4 và nói về nội dung từng tranh. - Giáo viên tổ chức cho học sinh trình bày trước lớp. - Giáo viên và học sinh cùng nhận xét. - Giáo viên đính hình bạn Nam đang giơ tay (trang 94 sách học sinh) lên bảng và nêu câu chốt để chuyển ý: Nhờ có đôi bàn tay mà chúng ta làm được rất nhiều việc như đã kể ở trên. - Giáo viên chia lớp thành các nhóm đôi, học sinh thảo luận trả lời các câu hỏi: Bạn Nam đang giơ tay trái hay tay phải? Mỗi bàn tay có bao nhiêu ngón, đó là những ngón nào? - Giáo viên nhận xét, rút ra kết luận: Cơ thể chúng ta có 2 tay: tay phải và tay trái. Mỗi bàn tay có 5 ngón: ngón cái, ngón trỏ, ngón giữa, ngón áp út, ngón út. Đôi tay giúp chúng ta làm được rất nhiều việc khác nhau trong đời sống hằng ngày. 2.2. Hoạt động 2. Tìm hiểu về đôi chân trên cơ thể của em (12-13 phút): * Mục tiêu: Giúp học sinh biết được các bộ phận trên cơ thể giúp em thực hiện nhiều hoạt động khác nhau. * Cách tiến hành: - Giáo viên tổ chức cho học sinh xuống sân trường, chia nhóm và chơi các trò chơi như: nhảy dây, đá banh, đuổi bắt Sau khi kết thúc trò chơi, giáo viên đặt câu hỏi: Khi tham gia các trò chơi, em đã dùng những bộ phận nào trên cơ thể để chơi? Chân em dùng để làm gì? - Giáo viên giới thiệu nội dung 4 tranh đầu ở trang 95 sách học sinh và nhận xét: Chân dùng để đứng, đi, chạy, nhảy. - Giáo viên kết luận: Các bộ phận trên cơ thể giúp em thực hiện nhiều hoạt động khác nhau.
- 3. Hoạt động tiếp nối sau bài học (2-3 phút): - Giáo viên yêu cầu học sinh về thực hiện các hoạt động sinh hoạt của mình bằng các bộ phận bên ngoài cơ thể. Chụp hình làm sản phẩm để chia sẻ với bạn. Tìm hiểu về các bộ phận có ở vùng đầu để chuẩn bị cho bài học sau.

