Kế hoạch bài dạy Tiểu học - Tuần 23 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hồng Thắm

docx 13 trang Diệp Thảo 17/11/2025 60
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiểu học - Tuần 23 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hồng Thắm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieu_hoc_tuan_23_nam_hoc_2022_2023_nguyen_t.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiểu học - Tuần 23 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hồng Thắm

  1. TUẦN 23 Thứ hai, ngày 20 tháng 2 năm 2023 ĐẠO ĐỨC LỚP 3 CHỦ ĐỀ 6: KHÁM PHÁ BẢN THÂN Bài 07: EM KHÁM PHÁ BẢN THÂN (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ - Nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Biết vì sao phải biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Góp phần hình thành năng lực phát triển bản thân. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu, phám phá bản thân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Học tập và tìm hiểu về bản thân để vận dụng vào hoạt động phù hợp. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Khai thác kinh nghiệm với các chuẩn mực đạo đức để kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá tri thức mới. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi - HS quan sát “Đoán người bạn bí mật”. tranh. - Cách chơi: GV miêu tả về những người bạn bí mật. - HS lắng nghe. Mỗi người bạn bí mật được miêu tả về điểm mạnh, điểm yếu. HS đoán người bạn đó là ai. HS đoán đúng sẽ nhận được ngôi sao điểm thưởng từ GV. - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi. Gợi ý câu hỏi:
  2. + Bạn nữ có giọng hát hay nhưng rụt rè. + Bạn nam cá tính, học tốt và có mái tóc hơi xoăn. - HS tham gia trò - GV nhận xét, tuyên dương. chơi. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS đoán tên bạn bí mật - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - Mục tiêu: HS nhận biết được thế nào là điểm mạnh, điểm yếu. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi (Làm - 1 HS nêu yêu việc chung cả lớp) cầu. - GV mời HS nêu yêu cầu. - cả lớp cùng - GV giới thiệu tranh yêu cầu HS quan sát, đọc thầm câu quan sát tranh và chuyện theo tranh và trả lời câu hỏi: đọc nội dung câu chuyện qua tranh để tìm ra điểm mạnh, điểm yếu của các bạn trong mỗi tranh. + Các bạn trong mỗi tranh có điểm mạnh, điểm yếu nào? - GV mời HS khác nhận xét. - Điểm mạnh của - Vậy theo em hiểu điểm mạnh là gì? Điểm yếu là gì? bạn ở tranh 1, 3, 4. - Điểm yếu của bạn ở tranh 2 + Điểm mạnh là những điểm tốt, - GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có) điểm hay của bạn, có thể khiến bạn cảm thấy mạnh hơn hoặc có thể giúp bạn trở nên ấn tượng,
  3. nổi bật hơn so với người khác. + Điểm yếu là điểm còn thiếu sót, hạn chế và cần được cải thiện để trở nên tốt hơn. - HS lắng nghe Hoạt động 2: Vẽ bức chân dung của em và viết ra điểm - HS quan sát mạnh, điểm yếu của bản thân. (Làm việc cá nhân) * Ba điều em có thể làm tốt nhất. * Ba điều em cần cố gắng để làm tốt hơn. - GV mời HS đọc yêu cầu của hoạt động. - GV tổ chức HS vẽ tranh và viết - HS đọc yêu điểm mạnh, yếu của bản thân. cầu - Mời 3 – 5 HS chia sẻ bức chân dung và những điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - HS vẽ tranh và - GV nhận xét, tuyên dương. viết 3 điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - 3 – 5 HS chia sẻ trước lớp. - HS lắng nghe 3. Luyện tập - Mục tiêu: + Học sinh biết được vì sao cần phải biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Cách tiến hành: Hoạt động 3: Đọc câu chuyện và trả lời câu hỏi. - HS quan sát (Làm việc nhóm 4) - GV gọi HS đọc câu - HS đọc, cả lớp chuyện. Cả lớp theo dõi đọc đọc thầm. thầm. - GV mời HS nêu yêu cầu. - GV tổ chức HS thảo luận - 1 HS đọc yêu nhóm 4, đọc câu chuyện và trả lời cầu bài. các câu hỏi. + Vì sao Rùa vẫn là người chiến thắng trong lần thi đấu - HS thảo luận lại? nhóm và trả lời câu hỏi:
  4. + Rùa vẫn là + Vì sao chúng ta cần phải biết điểm mạnh và điểm yếu người chiến của bản thân? thắng trong lần thi đấu lại là nhờ tận dụng được - GV mời HS trình bày theo hiểu biết của mình. thế mạnh của - GV mời các nhóm nhận xét. mình là bơi được - GV chốt nội dung, tuyên dương. dưới nước để chọn đường đua cho phù hợp với thế mạnh của bản thân. + Biết được điểm mạnh để phát huy và lựa chọn hoạt động phù hợp. Biết điểm yếu để khắc phục dần. - HS trình bày - Các nhóm nhận xét nhóm bạn. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức HS tham gia - HS lắng nghe trò chơi “Giải cứu rừng xanh”. Cách chơi: GV chiếu slide trò chơi, HS nêu các điểm mạnh, điểm yếu của các con vật để giải cứu chúng khỏi tên thợ săn. + Câu 1: Nêu điểm mạnh của con hổ? + Câu 2: Nêu điểm yếu của con nai? + Câu 3: Nêu điểm yếu của con gấu? Câu 1: Khỏe, + Câu 4: Nêu điểm mạnh của con voi? nhanh - Nhận xét, tuyên dương Câu 2: Nhút nhát Câu 3: Chạy chậm, ì ạch. Câu 4: To, khỏe
  5. - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm 4. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. Thứ ba ngày 21 tháng 2 năm 2023 GIÁO DỤC THỂ CHẤT LỚP 1C VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CÁC KHỚP (Tiết 5 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế vận động phối hợp của các khớp trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi, đoàn kết giúp đỡ nhau trong tập luyện. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết và thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của các khớp từ đó vận dụng để khởi động trước khi tham gia tập luyện. - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của các khớp. II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, tập
  6. luyện theo cặp. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở đầu 5 – 7’ 1.Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học  sinh phổ biến nội  dung, yêu cầu giờ  học - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo 2.Khởi động cáo sĩ số, tình hình a) Khởi động chung 2x8N lớp cho GV. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, Đội hình khởi động     gối,...    b) Khởi động chuyên môn 2x8N - Gv HD học sinh  - Các động tác bổ trợ khởi động. - HS khởi động theo chuyên môn hướng dẫn của GV c) Trò chơi - Trò chơi “chạy luồn 16-18’ - GV hướng dẫn vật chuẩn” chơi II. Phần cơ bản: * Kiến thức. - Ôn các tư thế vận - Nhắc lại tên động động phối hợp của các tác, cách thực hiện khớp và làm mẫu lại các  tư thế vận động  2 lần phối hợp của các  *Luyện tập khớp HS quan sát GV  Tập đồng loạt làm mẫu   - Lưu ý những lỗi    thường mắc - Đội hình tập luyện      4lần - GV hô - HS tập đồng loạt.              theo Gv.             Tập theo tổ nhóm - Gv quan sát, sửa               sai cho HS.                   ĐH tập luyện theo     4lần      tổ                                                                                                        
  7. - Yc Tổ trưởng cho     Tập theo cặp đôi các bạn luyện tập   1 lần theo khu vực.        GV 3-5’  Thi đua giữa các tổ -ĐH tập luyện theo - GV cho 2 HS quay cặp * Trò chơi “đi theo dấu mặt vào nhau tạo     chân” thành từng cặp để tập luyện.    - Từng tổ lên thi - GV tổ chức cho đua - trình diễn HS thi đua giữa các tổ. 4- 5’ - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn III.Kết thúc cách chơi. * Thả lỏng cơ toàn - Cho HS chơi thử thân. và chơi chính thức. * Nhận xét, đánh giá - Nhận xét, tuyên chung của buổi học. dương, và sử phạt Hướng dẫn HS Tự ôn người (đội) thua - HS thực hiện thả ở nhà cuộc lỏng * Xuống lớp - ĐH kết thúc - GV hướng dẫn   - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của  HS. - VN ôn bài và chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ năm ngày 23 tháng 2 năm 2023 Tự nhiên và Xã hội LỚP 2B BÀI 21: TÌM HIỂU CƠ QUAN VẬN ĐỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan vận động trên sơ đồ, tranh, ảnh - Nhận biết được mức độ đơn giản chức năng của cơ, xương và khớp qua các hoạt động vận động. * Năng lực chung
  8. - Có ý thức bảo vệ các cơ quan vận động * Phẩm chất II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Mở cho HS nghe và vận động theo nhịp bài hát Thể dục buổi - HS thực hiện. sáng. - GV hỏi: Bộ phận nào của cơ - HS trả lời thể giúp em tập thể dục? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: Tìm hiểu cơ, xương, khớp. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr78, thảo luận nhóm 4: Chỉ và nói tên một số cơ, xương và khớp của cơ. - Tổ chức cho HS chỉ tranh trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương, chốt lại kiến thức. 3. Thực hành - Yêu cầu HS làm việc nhóm 2: - HS thảo luận theo nhóm 4. Nói tên, chỉ một số cơ, xương - 3-4 HS đại diện nhóm chia sẻ trước lớp. và khớp trên cơ thể mình cho - HS thảo luận nhóm 2 bạn nghe - GV gọi đại diện nhóm lên trình bày: một bạn chỉ và nói tên cơ, xương, khớp, 1 bạn viết lên bảng. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng - GV yêu cầu HS đọc nội dung SGK - Gọi một vài HS lên bảng thực hiện và nêu sự thay đổi của - Nhóm khác bổ xung, nêu ý kến xương cột sống khi cử động, - 2 HS nêu. xác định vị trí các khớp.
  9. - GV chốt lại kiến thức - Hôm nay em được biết thêm - 3-4 HS chia sẻ. được điều gì qua bài học? - HS chia sẻ - Nhắc HS về nhà tìm hiểu chức năng của cơ, xương, khớp GIÁO DỤC THỂ CHẤT LỚP 1A, 1B VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CÁC KHỚP (Tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết và thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của các khớp từ đó vận dụng để khởi động trước khi tham gia tập luyện. - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của các khớp. * Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế vận động phối hợp của các khớp trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi, đoàn kết giúp đỡ nhau trong tập luyện. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. * Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC: - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở đầu 5– 7’ 1.Nhận lớp GV nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học                                                                                                                   
  10. sinh phổ biến nội  dung, yêu cầu giờ  học  - Cán sự tập trung 2.Khởi động lớp, điểm số, báo a) Khởi động chung 2x8N cáo sĩ số, tình hình - Xoay các khớp cổ - GV HD học sinh lớp cho GV. tay, cổ chân, vai, khởi động. - HS khởi động hông, gối,... theo hướng dẫn b) Khởi động chuyên của GV môn 2x8N - Các động tác bổ trợ chuyên môn - GV hướng dẫn c) Trò chơi chơi - Trò chơi “chạy luồn 16-18’ vật chuẩn” II. Phần cơ bản: - Nhắc lại tên động * Kiến thức. tác, cách thực hiện HS quan sát GV - Ôn các tư thế vận và làm mẫu lại các làm mẫu động phối hợp của các 2 lần tư thế vận động khớp phối hợp của các khớp - Đội hình tập - Lưu ý những lỗi luyện đồng loạt. *Luyện tập 4lần thường mắc   Tập đồng loạt - GV hô - HS tập theo GV.  4lần - GV quan sát, sửa - ĐH tập luyện sai cho HS. theo cặp Tập theo tổ nhóm - YC Tổ trưởng cho  1 lần các bạn luyện tập theo khu vực. Tập theo cặp đôi - GV cho 2 HS quay 3-5’ mặt vào nhau tạo  Thi đua giữa các tổ thành từng cặp để - Từng tổ lên thi tập luyện. đua - trình diễn * Trò chơi “đi theo - GV tổ chức cho dấu chân” HS thi đua giữa các tổ. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi. - Cho HS chơi thử 4- 5’ và chơi chính thức. - Nhận xét, tuyên III.Kết thúc dương
  11. * Thả lỏng cơ toàn - GV hướng dẫn thân. - Nhận xét kết quả, ý * Nhận xét, đánh giá thức, thái độ học của chung của buổi học. HS. Hướng dẫn HS Tự ôn - VN ôn bài và - HS thực hiện thả ở nhà chuẩn bị bài sau lỏng * Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tự nhiên và Xã hội LỚP 1C GIỮ AN TOÀN VỚI MỘT SỐ CON VẬT (TIẾT 2) I.MỤC TIÊU - Nêu được một số việc làm để giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số con vật - Vẽ được con vật mà HS biết, chia sẻ được những việc HS đã làm để giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với con vật này. * Năng lực đặc thù : - Nhận thức khoa học và tìm hiểu đặc trưng của một số con vật: các em nêu được các các đặc tính của 1 số con vật. - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Các em biết giữ an toàn cho bản thân và những người xung quanh * Năng lực chung : - Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động . - Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề. - Vận dụng được kiến thức kĩ năng được hình thành trong bài học để giải quyết vấn đề thực tiễn. * Phẩm chất: - Nhân ái: Biết chăm sóc con vật, trân trọng thành quả lao động của mọi người. - Chăm chỉ: tích cực tham gia các hoạt động trong tiết học - Trung thực: ghi nhận kết quả việc làm của mình một các trung thực - Trách nhiệm: ý thức được chăm sóc các con vật. II. CHUẨN BỊ - Sách TN&XH lớp 1; Tranh ảnh minh hoạ, nhạc bài hát. III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC CHỦ YẾU 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút): * Mục tiêu: - Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của học sinh về việc giữ an toàn khi tiếp xúc với vật nuôi, dẫn dắt vào bài mới. - Giáo viên tổ chức cho học sinh trò chơi giải đố. - Xuất hiện câu đố vui về con vật bằng cách chọn đáp án trắc nghiệm.
  12. - Em sợ con vật nào? Vì sao? - Nhận xét và chuyển tiếp giới thiệu bài mới: - Xung quanh chúng ta có rất nhiều những con vật. Hôm nay, cô và cấc em sẽ tìm hiểu về cách giữ an toàn khi tiếp xúc với những con vật đó nhé! - GV viết tựa bài, HS nhắc lại. 2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ (25 phút): Hoạt động 1: Giữ an toàn cho bản thân * Mục tiêu: HS nêu được một số việc làm để giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số con vật - GV nêu yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, quan sát tranh 1,2,3 trang 84, 85 SGK và cho biết nội dung các tranh vẽ gì? - Gv đặt một số câu hỏi gợi ý để HS thảo luận. - Ví dụ: Bạn nhỏ trong tranh đang tiếp xúc với con gì? Chuyện gì đã xảy ra với các bạn nhỏ trong tranh?Vì sao? - Nêu câu hỏi gợi ý: Trong hình, bạn An đang làm gì? - GV mời một số nhóm chia sẻ với cả lớp. GV đặt câu hỏi cho học sinh: “Chúng ta cần lưu ý điều gì để đảm bảo an toàn khi tiếp xúc với các con vật?”. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. Quan sát tranh và thảo luận theo các câu hỏi gợi ý của cô. - Thảo luận theo nhóm về các tranh. Tranh 1: Nam đá vào bụng một chú chó khi chú đang ăn và chú chó đã tức giận nhảy lên nhe răng ra đòi tấn công Nam. Tranh 2: An trêu chọc chú ngỗng và bị chú ngỗng đuổi theo tấn công lại. Tranh 3: Nam đụng vào đuôi chú ngựa và chú ngựa đưa chân sau ra để đá vào Nam như một phản xạ phòng vệ. - GV kết luận: khi tiếp xúc với vật nuôi, chúng ta cần lưu ý một số việc để giữ an toàn cho bản than: Rửa tay sau khi tiếp xúc với vật nuôi, không lại gần hoặc chạm vào vật nuôi đang ăn, không trêu chọc vật nuôi, Hoạt động 2: Vẽ một con vật mà em biết và chia sẻ về việc giữ an toàn khi tiếp xúc với con vật đó. * Mục tiêu: HS vẽ được con vật mà HS biết, chia sẻ một số việc HS đã làm để giữ an toàn cho bản than khi tiếp xúc với con vật này - GV cho HS vẽ 1 con vật mà em biết và chia sẻ về con vật đó. - Cho lớp ngồi thành 2 vòng tròn (Một vòng tròn bên trong và 1 vòng tròn bên ngoài, HS ở hai vòng tròn ngồi đối diện nhau sẽ lần lượt chia sẻ về những việc mà HS đã làm để giữ an toàn cho bản than khi tiếp xúc với một số con vật. Sau một lượt hô, HS ở tròn bên trong sẽ cùng di chuyển để chia sẻ với một HS khác ở vòng tròn bên ngoài. - Sau HĐ chia sẻ này, GV mời một số HS chia sẻ trước lớp. - GV và HS cùng nhau nhận xét và rút ra kết luận. - Kết luận: Em giữ an toàn khi tiếp xúc với con vật. 3. CỦNG CỐ: (3 phút) * Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến thức trọng tâm mới học.
  13. - GV hỏi lại một số câu hỏi để củng cố kiến thức: + Chúng ta cần lưu ý điều gì để đảm bảo khi tiếp với các con vật? => Giữ khoảng cách an toàn, không chọc giận con vật,.. + Em hãy chia sẻ một số việc để giữ an toàn khi nhà em nuôi chó, mèo, => Thân thiện với chó mèo và biết giữ khoảng cách, không chọc giận khi chúng đang ăn,.. 4. VẬN DỤNG (2 phút): * Mục tiêu: Tạo điều kiện để phụ huynh kết nối việc học tập của học sinh ở trường và ở nhà - HS chia sẻ và hỏi người thân về một số việc nên làm/ không nên làm để giữ an toàn cho bản than khi tiếp xúc với một số con vật.