Kế hoạch bài dạy Tiểu học - Tuần 21 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hồng Thắm

docx 12 trang Diệp Thảo 17/11/2025 70
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiểu học - Tuần 21 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hồng Thắm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieu_hoc_tuan_21_nam_hoc_2022_2023_nguyen_t.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiểu học - Tuần 21 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hồng Thắm

  1. TUẦN 21 Thứ hai, ngày 6 tháng 2 năm 2023 ĐẠO ĐỨC LỚP 3 CHỦ ĐỀ 6: KHÁM PHÁ BẢN THÂN Bài 07: EM KHÁM PHÁ BẢN THÂN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ - Nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Biết vì sao phải biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Góp phần hình thành năng lực phát triển bản thân. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu, phám phá bản thân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Học tập và tìm hiểu về bản thân để vận dụng vào hoạt động phù hợp. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Khai thác kinh nghiệm với các chuẩn mực đạo đức để kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá tri thức mới. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Đoán người bạn bí mật”. - HS quan sát tranh. - Cách chơi: GV miêu tả về những người bạn bí - HS lắng nghe. mật. Mỗi người bạn bí mật được miêu tả về điểm mạnh, điểm yếu. HS đoán người bạn đó là ai. HS đoán đúng sẽ nhận được ngôi sao điểm thưởng từ GV. - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi. Gợi ý câu hỏi: + Bạn nữ có giọng hát hay nhưng rụt rè.
  2. + Bạn nam cá tính, học tốt và có mái tóc hơi xoăn. - HS tham gia trò - GV nhận xét, tuyên dương. chơi. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS đoán tên bạn bí mật - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - Mục tiêu: HS nhận biết được thế nào là điểm mạnh, điểm yếu. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi (Làm việc chung cả lớp) - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS nêu yêu - GV giới thiệu tranh yêu cầu HS quan sát, đọc thầm câu cầu. chuyện theo tranh và trả lời câu hỏi: - cả lớp cùng quan sát tranh và đọc nội dung câu chuyện qua tranh để tìm ra điểm mạnh, điểm yếu của các bạn trong mỗi tranh. + Các bạn trong mỗi tranh có điểm mạnh, điểm yếu nào? - GV mời HS khác nhận xét. - Điểm mạnh của - Vậy theo em hiểu điểm mạnh là gì? Điểm yếu là gì? bạn ở tranh 1, 3, 4. - Điểm yếu của bạn ở tranh 2 + Điểm mạnh là những điểm tốt, điểm hay của bạn, có thể khiến bạn - GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có) cảm thấy mạnh hơn hoặc có thể giúp bạn trở nên ấn tượng, nổi bật hơn so với người khác. + Điểm yếu là điểm còn thiếu sót, hạn chế và cần được cải thiện để trở nên tốt hơn.
  3. - HS lắng nghe Hoạt động 2: Vẽ bức chân dung của em và viết ra điểm - HS quan sát mạnh, điểm yếu của bản thân. (Làm việc cá nhân) * Ba điều em có thể làm tốt nhất. * Ba điều em cần cố gắng để làm tốt hơn. - GV mời HS đọc yêu cầu của hoạt động. - HS đọc yêu cầu - GV tổ chức HS vẽ tranh và viết điểm mạnh, yếu của bản thân. - HS vẽ tranh và - Mời 3 – 5 HS chia sẻ bức chân dung và những điểm viết 3 điểm mạnh, điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. yếu của bản thân. - GV nhận xét, tuyên dương. - 3 – 5 HS chia sẻ trước lớp. - HS lắng nghe 3. Luyện tập - Mục tiêu: + Học sinh biết được vì sao cần phải biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Cách tiến hành: Hoạt động 3: Đọc câu chuyện và trả lời câu hỏi. - HS quan sát (Làm việc nhóm 4) - GV gọi HS đọc câu - HS đọc, cả lớp chuyện. Cả lớp theo dõi đọc đọc thầm. thầm. - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu - GV tổ chức HS thảo bài. luận nhóm 4, đọc câu chuyện và trả lời các câu hỏi. + Vì sao Rùa vẫn là người chiến thắng trong lần thi đấu - HS thảo luận lại? nhóm và trả lời câu hỏi: + Rùa vẫn là người chiến thắng trong lần thi đấu lại là nhờ tận dụng + Vì sao chúng ta cần phải biết điểm mạnh và điểm yếu được thế mạnh của mình của bản thân? là bơi được dưới nước để chọn đường đua cho phù hợp với thế mạnh của bản - GV mời HS trình bày theo hiểu biết của mình. thân. - GV mời các nhóm nhận xét. + Biết được điểm - GV chốt nội dung, tuyên dương. mạnh để phát huy và lựa chọn hoạt động phù hợp.
  4. Biết điểm yếu để khắc phục dần. - HS trình bày - Các nhóm nhận xét nhóm bạn. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức HS tham gia trò chơi “Giải cứu rừng - HS lắng nghe xanh”. Cách chơi: GV chiếu slide trò chơi, HS nêu các điểm mạnh, điểm yếu của các con vật để giải cứu chúng khỏi tên thợ săn. + Câu 1: Nêu điểm mạnh của con hổ? Câu 1: Khỏe, + Câu 2: Nêu điểm yếu của con nai? nhanh + Câu 3: Nêu điểm yếu của con gấu? Câu 2: Nhút nhát + Câu 4: Nêu điểm mạnh của con voi? Câu 3: Chạy chậm, - Nhận xét, tuyên dương ì ạch. Câu 4: To, khỏe - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Thứ ba ngày 7 tháng 2 năm 2023 GIÁO DỤC THỂ CHẤT LỚP 1 VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA THÂN MÌNH ( Tiết 4 ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung:
  5. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế vận động phối hợp của thân mình trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi, đoàn kết giúp đỡ nhau trong tập luyện. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết và thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của thân mình từ đó vận dụng vào các hoạt động tập thể, hoạt động sinh hoạt hàng ngày . - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của thân mình. II. ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu T S Nội dung Hoạt động Hoạt động hời ố GV HS gian lượng I. Phần mở đầu 5 1.Nhận lớp – 7’ Gv nhận lớp, Đội hình thăm hỏi sức khỏe nhận lớp học sinh phổ biến  nội dung, yêu cầu  giờ học   2.Khởi động - Cán sự tập a) Khởi động 2 trung lớp, điểm số, chung x8N báo cáo sĩ số, tình - Xoay các khớp hình lớp cho GV. cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... Đội hình khởi b) Khởi động - Gv HD học động chuyên môn 2 sinh khởi động.    - Các động tác bổ x8N  trợ chuyên môn    c) Trò chơi - GV hướng  dẫn chơi                                                                                                                                                                         
  6. - Trò chơi “bật 1 - HS khởi nhanh vào ô” 6-18’ động theo hướng II. Phần cơ bản: dẫn của GV * Kiến thức. - Nhắc lại tên - Ôn lại các tư động tác, cách thực thế phối hợp của thân hiện và làm mẫu lại mình. các tư thế phối hợp 2 của thân mình lần - Lưu ý những lỗi thường *Luyện tập mắc  Tập đồng loạt - GV hô - HS  tập theo Gv.  4 - Gv quan  lần sát, sửa sai cho HS.  Tập theo tổ HS quan sát nhóm - Yc Tổ GV làm mẫu trưởng cho các bạn luyện tập theo khu - Đội hình tập 4 vực. luyện đồng loạt. lần - Gv quan  sát, sửa sai cho HS.   Tập theo cặp đôi - GV cho 2  1 HS quay mặt vào ĐH tập luyện lần nhau tạo thành từng theo tổ Thi đua giữa các cặp để tập luyện.      tổ   - GV tổ chức  3 cho HS thi đua giữa   -5’ các tổ.   * Trò chơi “chạy - Nhận xét,  GV tiếp sức” nhắc nhở.  - GV nêu tên -ĐH tập trò chơi, hướng dẫn luyện theo cặp   cách chơi.  - Cho HS chơi thử và chơi   III.Kết thúc 4 chính thức.  * Thả lỏng cơ - 5’ - Nhận xét, - Từng tổ lên toàn thân. tuyên dương, và sử thi đua - trình diễn * Nhận xét, đánh phạt người (đội) giá chung của buổi học. thua cuộc Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà
  7. * Xuống lớp - GV hướng dẫn - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của HS. - VN ôn bài và chuẩn bị bài sau HS thực hiện thả lỏng - ĐH kết thúc      Thứ năm ngày 2 tháng 2 năm 2023 Tự nhiên và Xã hội LỚP 2B BÀI 19: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT QUANH EM (Tiết 3) I. MỤC TIÊU: * Kiến thức, kĩ năng: - Nêu được thực trạng môi trường đã quan sát - Nêu được các việc nên làm và không nên làm để bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật nơi quan sát * Phát triển năng lực và phẩm chất: - Yêu quý động vật, thực vật nói chúng và động vật, thực vật xung quanh nói riêng. - Rèn năng lực tự tin khi báo cáo, Phẩm chất trung thực khi ghi chép II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; - HS: SGK, phiếu ghi chép lại những gì quan sát của tiết học trước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra: 2. Dạy bài mới: 2.1. Hoạt động thực hành - Gv cho HS làm việc theo nhóm - HS hoàn thành tiếp phiếu theo để hoàn thàn phiếu (nếu tiết trước chưa nhóm xong) - YC HS báo cáo về: số lượng cây, con vật quan sát được; trong đó có - Các nhóm trưng bày sản phẩm - bao nhiêu con, cây sống trên cạn, bao kết quả điều tra của nhóm lên bảng nhiêu cây, con sống dưới nước? - Đại diện từng nhóm báo cáo - Nhận xét, bổ sung
  8. ? Môi trường ở đó có được quan tâm, chăm sóc không? ? Những việc làm nào của con người khiến môi trường sống của động vật, thực vật thay đổi? - Gv nhận xét, khen ngợi các nhóm 2.2. Hoạt động vận dụng - Hs làm việc theo nhóm - YC HS làm việc theo nhóm 6 để - Đại diện từng nhóm lên báo cáo, hoàn thành sơ đồ về các việc nên làm, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và không nên làm để bảo vệ môi trường khích lệ sống của thực vật, động vật - GV nhận xét, khen ngợi các nhóm - GV KL: + Các việc nên làm: nhặt rác, không xả rác, không đổ nước bẩn như nước xà phòng, thuốc trừ saaura môi trường sống của thực vật, động vật + Các việc không nên làm: lấp ao, hồ; dẫm lên cây, cỏ; xả rác bừa bãi, * Tổng kết: - Gv gọi một số HS đọc lời chốt của mặt trời - GV cho HS QS hình trang 75 và hỏi ? Hình vẽ ai? Các bạn đang làm gì? ? Các em có suy nghĩ giống bạn về động vật, thực vật mình tìm hiểu không? Hãy nói cụ thể về điều đó 3. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét giờ học. - Dặn HS về nhà chuẩn bị tranh ảnh về các cây, con vật và mang đến lớp vào buổi sau Bài 12. CHĂM SÓC, BẢO VỆ CÂY TRỒNG VÀ VẬT NUÔI I. Mục tiêu: Sau bài học, HS đạt được - Nêu và thực hiện được một số việc phù hợp để chăm sóc, bảo vệ cây trồng:và vật nuôi - Nêu được tình huống an toàn hoặc không an toàn khi tiếp xúc với một số cây và con vật. * Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:
  9. Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về hành động có thể gây mất an toàn khi tiếp xúc với một số cây và con vật. * Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: - Có ý thức chăm sóc, bảo vệ cây và các con vật. - Có ý thức giữ an toàn khi tiếp xúc với một số cây và con vật. II. Chuẩn bị: - Các hình ảnh trong SGK. - Phiếu bài tập. Bảng phụ giấy A4. III.Hoạt động dạy học Mở đầu: Hoạt động chung cả lớp: – Kiểm tra bài cũ: Kể tên các cây, con vật xung quanh em, - Liên hệ vào bài học mới “Chăm sóc, bảo vệ cây trồng và vật nuôi ”. 1. Chăm sóc và bảo vệ cây trồng KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Tìm hiểu hoạt động chăm sóc và bảo vệ cây trồng * Mục tiêu: Biết chăm sóc cây trồng và có ý thức chăm sóc, bảo vệ cây. *Cách tiến hành Bước 1: Tổ chức làm việc theo cặp - Yêu cầu HS quan sát hình trang 80, 81 (SGK). - GV hướng dẫn từng cặp HS mô tả ý nghĩa các hình trong SGK. - HS tóm tắt vào bảng hoặc giấy A4 về những việc cần làm để chăm sóc cây, thể thể hiện. Bước 3: Tổ chức làm việc theo nhóm - Từng cặp chia sẻ với các bạn trong nhóm sản phẩm của cặp mình. Bước 3: Tổ chức làm việc cả lớp - Các nhóm HS treo sản phẩm trên bảng. - Cử đại diện trong mỗi nhóm giới thiệu về sản phẩm của nhóm về việc cần làm để chăm sóc cây trồng. Một số HS đặt câu hỏi và nhận xét phần giới thiệu của các bạn, Bước 4: Củng cố - HS nêu: Sau bài học này, em đã học được điều gì? - GV nhắc nhở HS cần thực hiện việc chăm sóc và bảo vệ cây ở nhà và ở nơi công cộng. Cẩn thực hiện trồng nhiều cây để giữ môi trường xung quanh thêm xanh, sạch, đẹp. LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG Hoạt động 2: Đóng vai, xử lý tình huống * Mục tiêu: HS có ý thức bảo vệ cây trồng nơi công cộng. * Cách tiến hành Bước 1: Tổ chức làm việc nhóm GV tổ chức từng nhóm đóng vai, xử lý tình huống như gợi ý trang 81 (SGK), khuyến khích HS xây dựng thêm kịch bản. Bước 2: Tổ chức làm việc cả lớp
  10. Từng nhóm bốc thăm lên đóng vai thể hiện tình huống mà nhóm vừa thực hiện dựa trên tình huống trong SGK và nhóm bổ sung. - Một số HS của nhóm khác đặt câu hỏi và nhận xét nhóm bạn. Bước 3: Củng cố - HS nêu: Sau tình huống này, em đã rút ra được điều gì? ĐÁNH GIÁ GV có thể sử dụng câu 1 của Bài 12 (VBT) để đánh giá nhanh kết quả học của HS, 2. Chăm sóc và bảo vệ vật nuôi KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 3: Tìm hiểu hoạt động chăm sóc và bảo vệ vật nuôi Mục tiêu: Biết chăm sóc một số vật nuôi và có ý thức chăm sóc, bảo vệ vật nuôi. * Cách tiến hành Bước 1: Hướng dẫn HS quan sát tranh và đặt câu hỏi GV hướng dẫn HS khai thác các hình trang 82 (SGK): Các bạn trong hình đang làm gì? (cho gà ăn, cho bò ăn, cho chó đi tiêm phòng, cùng người lớn che ấm cho gia súc,...). Theo em, những việc làm này có tác dụng gì đối với các con vật? Bước 2: Tổ chức làm việc theo cặp - Yêu cầu HS quan sát hình trong SGK trang 82. - GV hướng dẫn từng cặp HS mô tả ý nghĩa các hình trong SGK. - HS tóm tắt vào bảng hoặc giấy A4 về những việc cần làm để chăm sóc các con vật bằng sơ đồ hoặc hình vẽ. GV khuyến khích HS thể hiện những năng lực mà HS có thể thể hiện. Bước 3: Tổ chức làm việc nhóm Từng cặp chia sẻ với các bạn trong nhóm sản phẩm của cặp mình. Các nhóm HS treo sản phẩm trên bảng và chia sẻ trước lớp (nếu có thời gian). Bước 4: Tổ chức làm việc cả lớp Đại diện HS giới thiệu sản phẩm của nhóm về việc cần làm để chăm sóc các vật nuôi. Yêu cầu một số HS đặt câu hỏi và nhận xét phần giới thiệu của các bạn. Bước 5: Củng cố - HS nêu: Sau bài học này, em đã học được điều gì? - GV nhắc lại: Chúng ta không nên ngắt hoa, bẻ cành nơi công cộng, cân nhắc. - GV nhắc nhở HS cần thực hiện việc chăm sóc, bảo vệ cây ở nhà và ở nơi công cộng, Cần thực hiện trồng nhiều cây để giữ môi trường xung quanh thêm vòng cộng Hoạt động 4: + Cách tiến hành GV tổ chức từng nhóm đóng vai, xử lý tình huống như gợi ý trong SGK, khuyến Từng nhóm bốc thăm lên đóng kịch thể hiện tình huống mà nhóm vừa thực Một số HS của nhóm khác đặt câu hỏi và nhận xét nhóm bạn. Bước 3: Củng cố - HS nêu: Sau tình huống này, em đã rút ra được điều gì?
  11. - GV nhắc lại: Không đánh đập chó, mèo và vật nuôi, có thể bị chúng cắn lại. Chúng ta không nên ăn thịt thú rừng, không nuôi giữ những con vật hoang dã, chúng ta cần thà động vật hoang dã về với môi trường sống tự nhiên của chúng. - GV nhắc nhở HS cần thực hiện việc chăm sóc, bảo vệ vật nuôi ở nhà và ở nơi công cộng. ĐÁNH GIÁ GV có thể sử dụng câu 3 của Bài 12 (VBT) để đánh giá nhanh kết quả học tập của HS. 3. Một số cây và con vật có thể không an toàn khi tiếp xúc KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 5: Nhận biết một số cây và con vật có thể không an toàn khi tiếp xúc * Mục tiêu Nêu được một số cây và con vật có thể không an toàn khi tiếp xúc. * Cách tiến hành Bước 1: Tổ chức làm việc theo cặp - GV hướng dẫn từng cặp HS thay nhau hỏi và trả lời. Cứ như vậy trao đổi cho đến hết 6 hình trong SGK. 117 - GV nhắc nhở HS cần thực hiện việc chăm sốc, bảo vệ vật nuôi ở nhà và ở nơi LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG Hoạt động 4: Đóng vai, xử lí tình huống. khích HS xây dựng thêm kịch bản. Bước 2: Tổ chức làm việc cả lớp * Mục tiêu: HS có ý thức bảo vệ động vật, đặc biệt là động vật hoang dã. Bước 1: Tổ chức làm việc nhóm. hiện dựa trên tình huống trong SGK và nhóm bổ sung. Bước 2: Tổ chức làm việc nhóm có ở địa phương có thể không an toàn khi tiếp xúc, em không an toàn khi tiếp xúc. GV có thể hướng dẫn HS cách trình bày hoặc các sáng tạo theo sáng kiến của từng nhóm. Bước 3: Tổ chức làm việc cả lớp tų câu hỏi và nhận xét phần giới thiệu của các bạn. Goi - Hình 2: Gai xương rồng đâm vào tay có thể gây viêm nhiễm, mưng mủ. mủ cây xương rồng có thể làm phồng rộp da và niêm mạc mắt. - Hình 4: Con chó không đeo rọ mõm: Sẽ rất nguy hiểm khi để chó chạy ngoài đường mà không đeo rọ mõm, chó có thể cắn người và truyền bệnh dại,... Gần đây có rất nhiều trường hợp trẻ em bị chó cắn chết. - Hình 5: Sâu róm có màu sắc sặc sỡ, có gai và lông để nguỵ trang và tự vệ. Khi bị chạm vào, chúng xù lên những chùm lông hoặc gai để tấn công. Gại sâu có dạng đầu nhọn hoặc phân nhánh, có thể gây độc trực tiếp hoặc nối với hạch chứa nọc độc chân. Những cái lông chích của sâu róm trông giống như sợi thuỷ tinh có thể gãy rời khỏi thân sâu, bám trên da người và gây triệu chứng ngộ độc. Lông sâu trên da không bị thoái biến đi mà mắc lại suốt cả năm sau khi bị ngộ độc, gây ra những cơn đau bất chợt trong suốt thời gian này, đặc biệt nguy hiểm khi ở mắt. - Hình 6: Con rắn có nọc rất độc, khi cắn có thể gây chết người. Bước 4: Củng cố - GV nhắc nhở HS: + Cần cẩn trọng khi tiếp xúc với một số cây và con vật. + Không ngắt hoa, bẻ cành cây vừa giữ vẻ đẹp của cây vừa tránh tiếp xúc với gai và nhựa của cây, có thể gây bỏng, phồng rộp,... + Khi không may bị gai đâm, nhựa cây dính vào da, mắt ; các con vật cắn,... cần rửa sạch vết thương bằng nước sạch và nói ngay với bạn bè, người thân cùng trợ giúp. - Yêu cầu HS về nhà tiếp tục tìm hiểu thêm các cây, con vật có xung quanh nhà, khu vực nơi em sống và vườn trường có thể gây nguy hiểm, không an toàn khi tiếp xúc. Ghi chép và chia sẻ với các bạn ở buổi học sau. 118 - Từng HS chia sẻ thêm với các bạn trong nhóm về một số cây và con vật khác - Mỗi nhóm hoàn thành
  12. sơ đồ hoặc hình vẽ tên một số cây, con vật có thể Cử HS đại diện nhói lên giới thiệu sản phẩm của nhóm. Các HS còn lại sẽ đặt con vät ac 6: Tìm hiểu một số việc làm an toàn hoặc không an toàn khi tiếp Hoạt động he * Mục tiêu và con vật, + Cách tiến hành GV hướng dẫn từng cặp HS mô tả ý nghĩa của các hình trang 85 (SGK) và trao nào là không an toàn? Vì sao? Bước 2: Tổ chức làm việc nhóm - Từng HS chia sẻ thêm một số hành động khác hay xảy ra đối với các em và ở địa phương gây mất an toàn khi tiếp xúc với cây cối và con vật. GV hướng dẫn mỗi nhóm làm một bảng cảnh báo về những việc làm không an toàn khi tiếp xúc với một số cây và con vật. Bước 3: Tổ chức làm việc cả lớp - Đại diện nhóm lên giới thiệu sản phẩm của nhóm. Các HS còn lại sẽ đặt câu hỏi và nhận xét phần giới thiệu của các bạn. - GV hỏi một số câu hỏi và giải thích thêm cho HS các câu hỏi sau: + Vì sao không nên kéo đuôi chó, mèo? (Vì: có thể bị chó, mèo cào hoặc cắn lại gây tổn thương da. Chó và mèo có thể gây bệnh dại, khi bị cắn cần phải theo dõi và phải đi tiêm phòng dại,...) + Vì sao không nên đùa nghịch trước đầu trâu, bò? + Vì sao không nên chọc vào các tổ ong, tổ kiến? + Bước 4: Củng cố HS nêu ngắn gọn: Sau phần học này, em rút ra được điều gì? - GV nhắc nhở HS: + Khi tiếp xúc với một số cây và con vật, chúng ta cần cẩn thận để tránh xảy ra những tổn thương đáng tiếc cho cơ thể và những người xung quanh. Chúng ta cần bác cho người thân và bạn bè giúp đỡ nếu bị thương khi tiếp xúc với cây hay con vật, 11 4. Một số việc làm an toàn hoặc không an toàn khi tiếp xúc với một số cây tốc " với một số cây và con vật Nhận biết được một số hành động có thể không an toàn khi tiếp xúc với một số Bước 1: Tổ chức làm việc theo cặp. đối với bạn bên cạnh những hành động nào là an toàn? Vì sao? Những hành động các tổ ong, húc có thể gây bị thương hay chết người, biện pháp cần phòng tránh khi tiếp xúc và chia sẻ với các bạn ở buổi học sau LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG Hoạt động 7: Xử lí tình huống: Một số việc làm an toàn hoặc không an toàn khi tiếp xúc với một số cây và con vật Bước 1: Tổ chức làm việc nhóm GV tổ chức từng nhóm đóng vai, xử lý tình huống như gợi ý trong SGK, khuyến khích HS xây dựng thêm kịch bản. Bước 2: Tổ chức làm việc cả lớp - Từng nhóm bốc thăm lên đóng kịch thể hiện tình huống mà nhóm vừa thực hiện dựa trên tình huống trong SGK và nhóm bổ sung. Cử một số HS của nhóm khác đặt câu hỏi và nhận xét nhóm bạn. Bước 3: Củng cố - HS nêu: Sau tình huống này, em đã rút ra được điều gì? GV nhắc lại: Chúng ta không tự ý ngắt hoa, bẻ lá và ăn những quả lạ mọc ở bên đường hay trong rừng. Khi không may bị thương do cây cối hoặc con vật gây ra cần rửa sạch vết thương bằng nước sạch và báo ngay với bạn bè hoặc người thân gần nhất để trợ giúp. IV. ĐÁNH GIÁ GV có thể sử dụng câu 6 của Bài 12 (VBT) để đánh giá nhanh kết quả học tập của HS. Gợi ý phân bổ thời lượng: Tiết 1: Từ đầu đến hết Hoạt động 2. Tiết 2: Từ Hoạt động 3 đến hết Hoạt động 4. Tiết 3: Từ Hoạt động 5 đến hết bài. + Đối với HS ở vùng nông thôn, miền núi, cần nhắc nhở thêm việc không che tổ kiến ; không chơi đùa trước các con vật như trâu, bò,... để tránh bị Yêu cầu HS về nhà tiếp tục tìm hiểu thêm các cây và con vật có xung quanh. nhà, khu vực nơi em sống và vườn trường có thể gây mất an toàn.