Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 13 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Minh Tâm
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 13 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Minh Tâm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_1_tuan_13_nam_hoc_2021_2022.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 13 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Minh Tâm
- TUẦN 13 Thứ sáu ngày 17 tháng 12 năm 2021 Tiếng việt Bài 68: eng- ec I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - HS biết đọc,viết được các tiếng, từ có vần eng–ec. MRVT có tiếng chứa vần âng, âc. - Đọc, hiểu bài Giúp bạn; đặt và trả lời được câu hỏi Bạn làm gì để giúp bạn?. - Biết giúp đỡ bạn bè. - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp, phát triển năng lực giao tiếp. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGKTV1, Bộ ĐDTV, ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 2 HĐ5. Đọc bài ứng dụng: giúp bạn 1. Giới thiệu bài học GV cho hs quan sát tranh . - Tranh vẽ gì? GV để biết rõ hơn chúng ta đi đọc bài này nhé. 2. Đọc thành tiếng - GV hướng dẫn hs đọc thầm đủ cho mình nghe nếu chữ nào không đọc trơn được thì đánh vần. GV đọc mẫu GV cho HS đọc nối tiếp câu theo nhóm GV nhận xét cách đọc của hs. 3. Trả lời câu hỏi GV đọc câu hỏi: Vì sao lợn con về muộn?
- a/ vì bị trượt ngã b/ vì giúp chó con Gv cho hs đọc đáp án bài đọc hiểu . Vì sao lợn con về muộn? vì giúp chó con GV nhận xét 4. Nói và nghe - GV hướng dẫn hs nói theo cặp đôi . - Bạn đã làm gì giúp bạn bè? - GV nhận xét 5 . Viết vào vở tập viết - GV quan sát hỗ trợ uốn nắn. - GV nhận xét chữa bài của mỗi hs và tuyên dương. C. Mở rộng đánh giá - Hôm nay các con được học vần nào ? + Tìm 1 tiếng có ươm hoặc ươp? Đặt câu. - Nhận xét - tuyên dương ___________________________________________ Toán Bài 43: BẢNG CỘNG 6, 7, 8, 9 TRONG PHẠM VI 10 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Bước đầu thực hiện được các phép cộng với 6, 7, 8, 9 trong phạm vi 10. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thíchmôn Toán. Sử dụng kĩ năng toán học vào cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - SGK Toán 1; Vở bài tậpToán 1; hai bảng phụ cho trò chơi khởi động; bảng phụ có nội dung BT 2, 3; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động 1: Khởi động
- GV treo bảng phụ đã ghi các phép tính và chọ nhai đội HS (mỗi đội 4 người) chơi trò “Tiếp sức”: 1 đội điền kết quả của bảng cộng 6 và 1 đội điền kết quả của bảng cộng 7, thêm phép tính 9 + 1.Từ đó dẫn HS vàobài. Hoạt động 2. Bảng cộng 6, 7, 8, 9 trong phạm vi 10 - GV tổng kết từ trò chơi trên các bảng cộng 6, 7 và 9 trong phạm vi 10. Sau đó cho HS bổ sung thêm bảng cộng 8 trong phạm vi 10. - Cho HS nhắc lại để ghi nhớ các bảng cộng 6, 7, 8, 9 trong phạm vi 10. Hoạt động 3.Thực hành – luyện tập Bài 1. Tổ chức trò chơi“Truyền điện” hoặc“Ném bóng” cho HS làm BT 1, sau đó chép vào Vở bài tậpToán. - GV yêu cầu HS nhận xét, GV thống nhất kết quả đúng. - Khen ngợi HS làm bài đúng. Bài 2. Cho HS nêu yêu cầu bài 2 - GV chia lớp thành hai nhóm, một nhóm làm cột 1 và một nhóm làm cột 2 vào bảng phụ. Sau đó cho mỗi HS đọc chữa từng ý. GV ghi kết quả từng ý lên bảng theo HS. - GV chiếu đáp án lên màn hình, cho HS đổi vở kiểm tra chéo và hoàn chỉnh bài. Bài 3. Cho HS nêu yêu cầu của bài, thảo luận và làm theo nhóm 4 trên bảng phụ. - Gọi đại diện các nhóm lên trình bày - GV cho HS nhận xét, rồi chiếu bài làm đúng của HS lên bảng. - HS ghi kết quả vào vở thực hành Toán. Hoạt động 4: Vận dụng Bài 4. GV cho HS quan sát SGK rồi nêu yêu cầu bài toán. HS thảo luận theo nhóm 4 rồi gọi đại diện nhóm chữa lần lượt theo yêu cầu. - GV gợi ý: Trong rổ có 7 quả, trên tay có 2 quả, tất cả có 9quả. - Ta có phép tính: 7 + 2 = 9. Yêu cầu HS diễn tả cách khác để có phép cộng khác. Đáp án: 7 + 2 = 9 hoặc 2 + 7 = 9. - Củng cố bài bằng trò chơi “Truyền điện” các bảng cộng 6, 7, 8, 9 vừa học. - Khích lệ HS về nhà vận dụng bài học vào cuộc sống. ____________________________________________

