Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 12 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Minh Tâm

docx 4 trang Diệp Thảo 19/12/2025 110
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 12 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Minh Tâm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_1_tuan_12_nam_hoc_2021_2022.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 12 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Minh Tâm

  1. TUẦN 12 Thứ sáu ngày 10 tháng 12 năm 2021 Tiếng việt Bài 62: UM - UP - UÔM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc, viết, học được cách đọc vần um, up, uôm và các tiếng/chữ có um, up, uôm. MRVT có tiếng chứa um, up, uôm. - Đọc – hiểu bài Mùa hạ đến; đọc và TLCH về mùa hè. - Ham thích tìm hiểu đặc điểm các mùa trong năm. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: tivi, bộ đồ dùng TV - HS: SGK, bảng con, bộ đồ dùng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 A. KHỞI ĐỘNG - Tổ chức cho HS thi tìm tiếng, từ, đặt câu có chứa vần ơm- ơp. - HS tham gia tìm tiếng. - GV nhận xét, tuyên dương. B. HOẠT ĐỘNG CHÍNH HĐ1.Khám phá vần mới - Giới thiệu vần um, up, uôm - Đọc vần mới, tiếng khóa, từ khóa * Vần um - HS đánh vần cá nhân, nhóm, tổ, lớp: u- mờ-um - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần up: u-mờ-um; um; vần um gồm có âm u đứng trước, âm m đứng sau/ vần um gồm âm u và âm m; - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng chum: chờ - um - chum; chum; tiếng chum gồm âm ch, vần um * Vần up, uôm
  2. - HS đánh vần cá nhân, nhóm, tổ, lớp: u-pờ-up; uô (đọc là ua) - mờ - uôm - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần up: u-pờ-up; up; vần up gồm có âm u đứng trước, âm p đứng sau/ vần up gồm âm u và âm p; uô (đọc là ua) - mờ-uôm; uôm; vần uôm gồm có âm uô đứng trước, âm m đứng sau/ vần uôm gồm âm uô và âm m. - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng chum: chờ - up - chup - nặng - chụp; chụp; tiếng chụp gồm âm ch, vần up và thanh nặng/ tiếng muỗm: mờ-uôm-muôm-ngã- muỗm; muỗm; tiếng muỗm gồm có âm m, vần uôm và thanh ngã. * Vần um, up, uôm - HS đọc phần khám phá trong SGK HĐ2. Đọc từ ngữ ứng dụng - HS đọc được các từ dưới tranh, tìm được tiếng chứa vần um là tiếng mũm; tiếng chứa vần up là tiếng búp, lụp, xụp; tiếng chứa vần uôm là tiếng chuôm. GV có thể giải thích thêm các từ ngữ nếu thấy cần thiết lụp xụp: (nhà cửa) thấp bé, tồi tàn và xấu xí) HĐ3.Tạo tiếng mới chứa vần um, up, uôm - HS chọn một phụ âm bất kì và ghép với vần um (sau đó là up, uôm) để tạo thành tiếng, chọn những tiếng có nghĩa. - HS tạo tiếng mới * Viết (viết vào bảng con) - HS quan sát GV viết mẫu lên bảng lớp um. GV lưu ý HS nét nối giữa u và m - HS viết vào bảng con um. GV quan sát chỉnh sửa chữ viết cho học sinh. - Thực hiện tương tự với up, uôm, chum đất, chụp đèn, quả muỗm. GV lưu ý học sinh viết các nét nối giữa các chữ cái, vị trí dấu thanh * Hoạt động nối tiếp - Hát giải lao _________________________________________ Toán SỐ 0 TRONG PHÉP TRỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Tính nhẩm được một số trừ đi 0. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích môn Toán. Sử dụng kĩ năng toán học vào cuộc sống.
  3. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - GV: tivi, bộ đồ dùng - HS: Vở bài tập, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU A. Khởi động - GV cho HS ôn lại kết quả các bảng trừ đã học hoặc ôn lại tình huống thực tế tương ứng với phép trừ. Chẳng hạn, cho HS mô tả tình huống tương ứng với phép trừ 5 – 2 = 3. B. Các hoạt động HĐ1. Phép trừ đi 0 a. Hình thành biểu tượng ban đầu về kết quả phép tính một số trừ đi 0. Nhìn hình vẽ và nêu phép tính trừ tương ứng. - GV cho HS quan sát hình vẽ (giống SGK). - GV yêu cầu HS nhìn tranh vẽ thứ nhất, thứ hai, thứ ba nêu phép trừ tương ứng. - HS sẽ mô tả: Trong bình có 3 con cá, vớt ra 2 con, còn lại 1 con; ta có phép trừ 3 – 2 = 1. Trong bình có 3 con cá, vớt ra 1 con, còn lại 2 con; ta có phép trừ 3 – 1 = 2. Trong bình có 3 con cá, vớt ra 0 con (không vớt con nào), còn lại 3 con; ta có phép trừ 3 – 0 = 3. b. Nhắc lại, củng cố để đi đến kết luận kết quả phép tính một số trừ đi 0. - GV tiếp tục treo tranh vẽ hoặc chiếu các hình ảnh tương tự đã chuẩn bị. - Yêu cầu HS mô tả tranh và nêu phép trừ tương ứng. - HS sẽ nêu kết quả các phép trừ (2 – 0 = 2, 4 – 0 = 4, 5 – 0 = 5). - GV gợi ý HS nêu kết luận “Một số trừ đi 0 thì kết quả thế nào?”. Một vài HS sẽ trả lời theo ý của mình. HS thống nhất: “Một số trừ 0 bằng chính số đó”. - GV cho HS nêu kết quả tính: 3 – 3 = ? 2 – 2 = ? Một vài HS nêu ý kiến, GV gợi ý học sinh nêu khái quát: “một số trừ đi chính nó bằng 0”. - GV chốt lại kết luận như SGK. HĐ2. Luyện tập Bài 1. GV cho HS tự đọc đề bài và làm bài vào Vở bài tập Toán. HS kiểm tra chéo kết quả của nhau.
  4. Bài 2. GV cho HS quan sát hình vẽ và giới thiệu “đây là máy tính”. HS quan sát, thảo luận và giải thích hình vẽ (tương tự như máy tính cộng ở tiết 35). - HS phát hiện có ba máy trừ 0; một máy cộng trước, trừ sau (cộng 4 rồi trừ 0). - GV cho HS làm việc theo nhóm đôi, thảo luận và điền kết quả vào ô trống. - Cả lớp thống nhất kết quả làm bài. Bài 3. GV cho HS tự đọc đề bài và làm bài vào Vở bài tập Toán. HS kiểm tra chéo kết quả của nhau. - GV lưu ý thêm trường hợp 2 – 2 = 0. Bài 4 (tr 84): GV cho HS làm việc nhóm đôi và thảo luận, tìm quy luật rồi tự tính và tìm số thích hợp thay cho dấu ? Sau đó GV chữa bài HĐ3.Vận dụng Bài 4. GV cho HS tự đọc đề bài và làm bài vào Vở bài tập Toán. HS kiểm tra chéo kết quả của nhau. Có thể cho HS nêu cách làm một vài câu. Chẳng hạn, để tính 3 – 3 + 2, ta thực hiện từ trái sang phải, đầu tiên lấy 3 – 3 được 0, rồi lấy 0 + 2 được 2. Vậy: 3 – 3 + 2 = 2. HĐ4. Củng cố - GV cho HS nêu kết luận về kết quả một số trừ đi 0. - GV yêu cầu HS nêu một vài tình huống liên quan tới “một số trừ đi 0” và “một số trừ đi chính nó”. ______________________________________________