Kế hoạch bài dạy Tiếng Anh 1 - Tuần 33 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Mỹ Hiền
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Anh 1 - Tuần 33 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Mỹ Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_anh_1_tuan_33_nam_hoc_2022_2023_nguye.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Anh 1 - Tuần 33 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Mỹ Hiền
- WEEK 33 Friday, April 6th 2023 Unit 13: In the school canteen Lesson 2 A. Objective: By the end of the lesson, students will be able to: 1. Knowledge: - Say the letter N/n and the words Nick, nuts, noodles, bananas and the phrases/sentences containing /n/ and Nick, nuts, noodles, bananas in a chant - Introduce the sentence Nam’s having noodles. He’s having .. - Trace the letter N/n. 2. Skills. - Listening, reading and speaking. 3. Attitude/ Quality: - Have concentration, listen carefully, express idea during lesson - To help Ss loving animals. C. Teaching aids: CD, Phonics cards D. Procedure: I. Warm-up: - Greeting. - Invite a few pupils to point to the picture and pronounce the sound of the letter N/n and say the words Nick, nuts, noodles, bananas. - Get pupils to play Slap a board, using the pictures and flashcards to play. - Lead in new lesson. II. Procedure: 1. Listen and chant: - Have pupils look at the chant and ask: + What’s this? + Who are they? - Then ask them to pay attention to the letter N/n and the words nuts,n oodles. - Play the recording of the first line for pupils to listen and to get familiarized with the rhythm. - Follow the same procedure with the second verse. - Play the recording again, ask pupils to listen and repeat the first line. - Elicit the sentences: Nam’s having noodles. - Have ss read and make the same sentences. - Follow the same procedure with the other lines in the chant. Show pupils how to chant and clap their hands along. - Call ss to chant in front of the class. - Give feedback. - With better classes, help pupils change some lines of the chant and sing it in front of the class. 2. Listen and tick :
- - Have pupils look at the pictures of Question 1 and say what they can see. - Invite some pupils to point to the pictures and say the words the words noodles, nuts, banana,chips aloud in front of the class. - Encourage some pupils to point to the pictures in Question 1 and say the words in front of the class. Say Point to the pictures and say the words, please! - Play the recording twice or more if needed, ask pupils to listen and tick the correct boxes. - Set a time limit for pupils to swap and check the answers. Correct the answers, if necessary. Follow the same procedure with the pictures in Question 2. - Call a few pupils to the front of the class to point to the pictures and say what they have heard. If they said correct words, praise them Answers: 1. a 2. a. 3. Listen and repeat: - Open books or access sachmem. Have pupils look at the picture, saying Look at the picture,please! What can you see? Explain the meaning of the question and the answer and how they are. - Get pupils to point to the first bubble, listen to the questions and repeat, saying Listen and repeat, please! He’s having noodles.Then have them point to the second bubble and repeat the answer. - Play the recording several times for pupils to listen and repeat the exchange. - Invite a few pairs to act out the exchange in front of the class. 4. Let’s talk: - Have pupils look at the bubbles to understand how the structure is used (Explain the meaning of the question and the answer. - Have pupils point to Picture a. Say He’s having noodles - Ask pupils to use the structure He’s having noodles in the bubble and Picture to introduce things. Get them to repeat the sentence several times individually and in chorus. Check comprehension - Invite some pairs to point to the pictures and act out the exchanges in front of the class. III. Wrap-up: - Practicing the chant at home. - Practice speaking this sentence: She’s having____ Thứ 6 ngày 5 tháng 5 năm 2023 Tự nhiên-xã hội EM ĂN UỐNG LÀNH MẠNH (tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, học sinh có thể: * Năng lực đặc thù: - Thực hiện ăn uống lành mạnh. - Biết tự nhận xét được thói quen ăn uống của bản thân.
- * Năng lực chung: - Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: - Có ý thức giữ vệ sinh cá nhân, thực hiện các quy tắc bảo vệ sức khoẻ và an toàn cho bản thân, gia đình, bạn bè và những người xung quanh; có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được vào cuộc sống. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Tranh ảnh các hình trong bài 25 sách học sinh (phóng to 2. Học sinh: Sách học sinh, vở bài tập; III. Phương pháp và hình thức dạy học: 1. Phương pháp dạy học: Đàm thoại, gợi mở - vấn đáp, trực quan, trò chơi, thí nghiệm, dự án, đóng vai, dạy học nêu vấn đề, kể chuyện, thảo luận nhóm, thực hành, điều tra đơn giản . 2. Hình thức dạy học: Cá nhân, nhóm, lớp. IV. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động và khám phá (3-5 phút): * Mục tiêu: Tạo hứng thú và gợi nhớ lại nội dung học của tiết học trước. * Cách tiến hành: - Giáo viên cho học sinh cùng múa hát bài “Chiếc bụng đói” (sáng tác: Tiên Cookie). Giáo viên đặt câu hỏi: Khi đói, em thường ăn gì? và dẫn dắt vào bài 2. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học (25-27 phút): Hoạt động 1. Ăn, uống hợp lí (10-11 phút * Mục tiêu: Giúp học sinh nêu được các thức ăn, đồ uống giúp cơ thể khoẻ mạnh và an toàn. * Cách tiến hành: - Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát 2 tranh đầu trang 106 sách học sinh, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi: “Bạn Nam và bạn Dũng thường ăn, uống những gì? Cách ăn uống nào hợp lí?”. - Học sinh quan sát 2 tranh đầu trang 106, thảo luận nhóm và trả lời: Tranh 1: Nam ăn thịt, cá, trứng, rau củ, trái cây; uống nước lọc, sữa. Tranh 2: Dũng ăn pizza, hamburger, khoai tây chiên, bánh, kẹo, kem. Bạn Nam ăn uống hợp lí, có lợi cho sức khoẻ vì đủ chất. - Giáo viên đặt câu hỏi mở rộng: “Chuyện gì xảy ra với bạn Dũng? Vì sao?” - Học sinh trả lời: Bạn Dũng ăn các loại thức ăn có nhiều chất béo, đường, bột sẽ làm cơ thể bị béo phì. - Giáo viên kết luận: Em nên chọn thức ăn, đồ uống hợp lí và đầy đủ chất dinh dưỡng Hoạt động 2. Thực hiện ăn, uống hợp vệ sinh (10-11 phút): - Giáo viên đề nghị học sinh quan sát tranh ở cuối trang 106 sách v và trả lời câu hỏi: “Chuyện gì xảy ra với bạn Dũng? Vì Sao?”. - Giáo viên đặt câu hỏi để gợi ý thêm cho học sinh: “Thức ăn mà bạn Dũng ăn có hợp vệ sinh không? Ăn những thức ăn này thì cơ thể dễ bị gì, có hại gì cho sức khoẻ?”.
- - Giáo viên chuẩn bị một số hình ảnh về các món ăn, thức uống, tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm, chọn những hình ảnh món ăn, thức uống có lợi cho sức khoẻ gắn vào cột “Nên” và những hình ảnh món ăn, thức uống không có lợi cho sức khoẻ gắn vào cột “Không nên”. - Học sinh thảo luận nhóm, chọn những hình ảnh món ăn, thức uống có lợi cho sức khoẻ gắn vào cột “Nên” và những hình ảnh món ăn, thức uống không có lợi cho sức khoẻ gắn vào cột “Không nên”. - Giáo viên nhận xét và kết luận: Em nên dùng thức ăn, đồ uống hợp lí để giúp cơ thể khoẻ mạnh. Hoạt động 3. Tự nhận xét thói quen ăn uống hằng ngày của bản thân (4-5 phút): - Giáo viên phát cho mỗi học sinh một Phiếu tự nhận xét (mẫu). - Học sinh đánh dấu chéo vào các ô thể hiện những thói quen ăn uống hằng ngày của bản thân. - Giáo viên đánh giá, nhận xét và rút ra kết luận: Em nên rèn thói quen ăn uống đúng giờ, đủ bữa, đủ chất để cơ thể khoẻ mạnh. - Học sinh tập đọc các từ khoá của bài: “Thức ăn - Khoẻ mạnh” 3. Hoạt động tiếp nối sau bài học (2-3 phút): - Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà cùng đi chợ với mẹ, chọn những loại thức ăn, đồ uống có lợi cho sức khoẻ. Chụp hình làm sản phẩm để chia sẻ với bạn.

