Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Lớp 2+5 + Giáo dục thể chất Lớp 4 - Tuần 25 - Hoàng Trí Chiến
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Lớp 2+5 + Giáo dục thể chất Lớp 4 - Tuần 25 - Hoàng Trí Chiến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mi_thuat_lop_25_giao_duc_the_chat_lop_4_tua.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Lớp 2+5 + Giáo dục thể chất Lớp 4 - Tuần 25 - Hoàng Trí Chiến
- Tuần 25: TIẾT 25. MĨ THUẬT 5 CHỦ ĐỀ 6: CẢNH SẮC QUÊ HƯƠNG (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - HS tìm hiểu vẻ đẹp của cảnh sắc quê hương qua ảnh chụp, TPMT, SPMT. - HS sử dụng được yếu tố tạo hình đã học (chấm, nét, màu,...) để mô phỏng, tạo SPMT về chủ đề “Cảnh sắc quê hương”. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: - HS nhận định được một số hình thức biểu hiện của yếu tố, nguyên lí tạo hình trong chủ đề “Cảnh sắc quê hương”. - HS biết cách mô phỏng, khai thác vẻ đẹp của SPMT chủ đề “Cảnh sắc quê hương” bằng vật liệu sẵn có. - HS lựa chọn, thực hiện được hình thức giới thiệu SP (thuyết trình, đóng vai, ). 2.2. Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: - HS biết sử dụng yếu tố, nguyên lí tạo hình để chia sẻ, cảm nhận và sáng tạo SPMT về chủ đề “Cảnh sắc quê hương”. - HS làm được sản phẩm yêu thích về chủ đề “Cảnh sắc quê hương” từ những vật liệu sẵn có. - HS làm được SPMT thể hiện được dấu hiệu của yếu tố và nguyên lí tạo hình. 3. Phẩm chất: - HS yêu thích và biết vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật, các vật liệu sẵn có trong tạo hình, thiết kế SPMT. - HS cảm nhận và yêu mến vẻ đẹp muôn màu cảnh đẹp quê hương, có ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường xung quanh, tài nguyên thiên nhiên của đất nước. - HSHN: Nhận biết một số cảnh đẹp thiên nhiên. Biết vẽ màu vào tranh phong cảnh có sẵn II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1. Giáo viên: - SGV, SGK. - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về hình ảnh, cảnh đẹp ở các vùng miền khác nhau của Việt Nam trình chiếu trên PowerPoint. - Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề Cảnh sắc quê hương với nhiều chất liệu và hình thức khác nhau để làm minh hoạ cho HS quan sát trực tiếp. - Sản phẩm mĩ thuật của HS.
- - Máy tính, máy chiếu (nếu có). 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 5, vở bài tập mĩ thuật 5. - SPMT của Tiết 3. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu - HS nêu lại kiến thức đã học trong tiết 3. trong Tiết 3, sản phẩm của tiết 3. - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Trình bày đồ dùng HT. - Khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 3. HOẠT ĐỘNG: LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH. 3.2. VẬN DỤNG a. Mục tiêu: - Thực hiện được việc sử dụng đồ dùng sẵn - HS thực hiện được việc sử dụng đồ có tạo một đồ dùng cá nhân. dùng sẵn có tạo một đồ dùng cá nhân. - Hình thành khả năng kết nối tri thức đã - HS hình thành khả năng kết nối tri thức học để tạo SPMT gắn với hoạt động hằng đã học để tạo SPMT gắn với hoạt động ngày. hằng ngày. - Nhận biết và vận dụng, kết hợp các vật - HS nhận biết và vận dụng, kết hợp các liệu sẵn có để tạo ra SPMT phục vụ. vật liệu sẵn có để tạo ra SPMT phục vụ. b. Nội dung: - GV tổ chức cho HS quan sát, phân tích - HS quan sát, phân tích cách tạo hình và cách tạo hình và trang trí một túi đựng đồ trang trí một túi đựng đồ dùng cá nhân từ dùng cá nhân từ những vật liệu sẵn có và những vật liệu sẵn có và trang trí bằng trang trí bằng hình ảnh cảnh đẹp quê hình ảnh cảnh đẹp quê hương. hương. - Thực hiện tạo hình SPMT theo yêu cầu. - HS thực hiện tạo hình SPMT theo yêu c. Sản phẩm: cầu. - SPMT đồ dùng cá nhân. - SPMT đồ dùng cá nhân của HS. d.Tổ chức thực hiện: - GV cho HS quan sát các bước tạo hình, - HS quan sát các bước tạo hình, trang trí trang trí một túi đựng đồ dùng cá nhân ở một túi đựng đồ dùng cá nhân ở SGK Mĩ SGK Mĩ thuật 5, trang 46, 47. Khi phân thuật 5, trang 46, 47. Chú ý đến các bước: tích, GV chú ý đến các bước: + Lựa chọn vật liệu để tạo dáng sản phẩm:
- + Lựa chọn vật liệu để tạo dáng sản phẩm: giấy giấy trắng, bút chì, bút màu, giấy bìa màu, trắng, bút chì, bút màu, giấy bìa màu, giấy giấy bìa, kéo, băng dính 2 mặt, ). bìa, kéo, băng dính 2 mặt, ). + Lựa chọn hình để trang trí: Hình ảnh + Lựa chọn hình để trang trí: Hình ảnh cảnh cảnh đẹp quê hương. đẹp quê hương. - HS lưu ý, ghi nhớ về kĩ thuật thực hiện: - GV lưu ý cho HS về kĩ thuật thực hiện: + Tạo hình chiếc túi đựng đồ có nắp nhiều + Tạo hình chiếc túi đựng đồ có nắp nhiều ngăn bằng giấy bìa màu: ngăn bằng giấy bìa màu: *Bước 1: Gấp 2 tờ giấy bìa màu tạo hai *Bước 1: Gấp 2 tờ giấy bìa màu tạo hai cạnh của túi đựng đồ. cạnh của túi đựng đồ. *Bước 2: Cắt các phần giấy dán vào một *Bước 2: Cắt các phần giấy dán vào một tờ tờ giấy gấp tạo ngăn túi đựng đồ và dán giấy gấp tạo ngăn túi đựng đồ và dán đầu đầu còn lại vào tờ giấy gấp thứ hai. còn lại vào tờ giấy gấp thứ hai. *Bước 3: Tạo phần giấy phía ngoài của *Bước 3: Tạo phần giấy phía ngoài của túi túi đựng đồ. đựng đồ. *Bước 4: Dán phần giấy phía ngoài tạo *Bước 4: Dán phần giấy phía ngoài tạo hình túi đựng đồ. hình túi đựng đồ. + Tạo hình trang trí bằng cách vẽ, cắt dán + Tạo hình trang trí bằng cách vẽ, cắt dán hình hình ảnh cảnh sắc quê hương: ảnh cảnh sắc quê hương: *Bước 5: Vẽ phần trang trí nắp túi sử *Bước 5: Vẽ phần trang trí nắp túi sử dụng dụng hình ảnh cảnh đẹp quê hương. hình ảnh cảnh đẹp quê hương. *Bước 6: Vẽ màu vào hình trang trí. *Bước 6: Vẽ màu vào hình trang trí. *Bước 7: Cắt rời hình ảnh đã tạo, dán vào *Bước 7: Cắt rời hình ảnh đã tạo, dán vào phần nắp của túi đựng đồ. phần nắp của túi đựng đồ. *Bước 8: Tạo thêm phần gài nắp và hoàn *Bước 8: Tạo thêm phần gài nắp và hoàn thiện sản phẩm tạo chiếc túi đựng đồ dùng thiện sản phẩm tạo chiếc túi đựng đồ dùng cá nhân có trang trí hình ảnh cảnh sắc quê cá nhân có trang trí hình ảnh cảnh sắc quê hương. hương. - HS trả lời câu hỏi để nhận biết các vật - GV đặt câu hỏi cho HS nhận biết các vật liệu có thể thực hiện trong SPMT này. Có liệu có thể thực hiện trong SPMT này. Có thể thể thay thế bằng các vật liệu khác như: thay thế bằng các vật liệu khác như: giấy giấy báo, tạp chí, sợi len, khuy áo, hạt các báo, tạp chí, sợi len, khuy áo, hạt các loại, để tạo hình ảnh trang trí cho sinh loại, để tạo hình ảnh trang trí cho sinh động. Lưu ý kĩ thuật đính ghép đảm bảo động. Lưu ý kĩ thuật đính ghép đảm bảo tính năng sử dụng của SPMT. tính năng sử dụng của SPMT. - HS làm cá nhân, nhóm theo câu lệnh - Tùy điều kiện tổ chức lớp học, GV có thể thực hành trong SGK Mĩ thuật 5, trang cho HS làm cá nhân, nhóm theo câu lệnh 46.
- thực hành trong SGK Mĩ thuật 5, trang 46. - HS hoàn thành được sản phẩm của - Khi HS thực hành, GV quan sát, hỗ trợ mình. bằng lời nói để HS hoàn thành được SPMT. GV hướng dẫn các nhóm lên ý tưởng và phân công thực hiện. - Phát huy. GV hướng dẫn HSHN thực hành - HS trưng bày SPMT cá nhân/ nhóm, - Khen ngợi, động viên HS. chia sẻ cảm nhận của bản thân và giới *TRƯNG BÀY, NHẬN XÉT SẢN thiệu về sản phẩm theo gợi ý. PHẨM CUỐI CHỦ ĐỀ. - HS trả lời theo ý hiểu. - GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT cá nhân/ nhóm, chia sẻ cảm nhận của bản thân và giới thiệu theo một số gợi ý sau: - HS trả lời theo cảm nhận của mình. + Em/ nhóm em đã sử dụng những hình ảnh, màu sắc, chất liệu nào để tạo hình và trang trí SPMT? - HS nêu. + Trong các SPMT đã thực hiện, việc làm bình dị nào được thể hiện đúng ý tưởng - HS nhận xét, đánh giá, chia sẻ SPMT. nhất? Tại sao? + Hãy nêu ý tưởng và quá trình thực hiện SPMT của em/nhóm em? - 1, 2 HS nêu. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT - Phát huy. trên cơ sở động viên, khích lệ HS. - Mở rộng KT bài học vào cuộc sống. - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Trật tự. - Khen ngợi HS học tốt. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Thực hiện ở nhà. - Đánh giá chung tiết học. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, - Chuẩn bị đầy đủ ĐDHT cho tiết học giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, keo, kéo, vật sau. liệu sẵn có...cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... .
- Tuần 25: TIẾT 25. MĨ THUẬT 2 CHỦ ĐỀ 8: BỮA CƠM GIA ĐÌNH (4 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề gia đình. 2. Năng lực: - HS nhận biết được hình ảnh quen thuộc về bữa cơm gia đình. - HS tạo hình và sắp xếp được hình ảnh thành SPMT theo đúng nội dung chủ đề. - HS sáng tạo được sản phẩm thủ công (lọ hoa) làm đẹp cho bàn ăn. 3. Phẩm chất: - HS cảm nhận được sự quan tâm lẫn nhau của các thành viên trong gia đình thông qua bữa cơm gia đình. - HS có ý thức ban đầu về việc sử dụng ngôn ngữ tạo hình trong thể hiện đề tài gần gũi với cuộc sống. HSHN: Nhận biết những người thân trong trong bữa cơm gia đình, Vẽ màu vào hình có sẵn. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Một số ảnh chụp, clip (nếu có điều kiện) có nội dung liên quan đến chủ đề Bữa cơm gia đình. - Một số tác phẩm/ SPMT thể hiện về chủ đề, có hình ảnh liên quan đến bữa cơm gia đình. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Tiết 3 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. KHỞI ĐỘNG: - GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS - Trình bày đồ dùng HT - Kiểm tra sản phẩm của HS trong tiết - Trình bày sản phẩm của tiết 2 2. - Khen ngợi, động viên HS - Phát huy
- - GV giới thiệu chủ đề bài học. - Mở bài học 2. HOẠT ĐỘNG 3: THẢO LUẬN a. Mục tiêu: - Củng cố lại kiến thức, kĩ năng liên - Củng cố lại kiến thức, kĩ năng liên quan đến thể hiện hình ảnh về bữa cơm quan đến thể hiện hình ảnh về bữa gia đình bằng ngôn ngữ tạo hình đã cơm gia đình bằng ngôn ngữ tạo hình được học ở hai hoạt động trước. đã được học ở hai hoạt động trước. b. Nội dung: - Sử dụng hệ thống câu hỏi trong SGK - HS trả lời câu hỏi trong SGK Mĩ Mĩ thuật 2, trang 51. thuật 2, trang 51. - Bổ sung thêm một số câu hỏi phù hợp - Trả lời thêm một số câu hỏi phù hợp với SPMT đã được HS thực hiện ở với SPMT đã được HS thực hiện ở hoạt động 2. hoạt động 2. c. Sản phẩm: - HS trả lời được câu hỏi phù hợp với - HS trả lời được câu hỏi phù hợp với SPMT được hỏi. SPMT được hỏi. d. Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức cho HS quan sát, chia sẻ - HS quan sát, chia sẻ nội dung SPMT nội dung SPMT ở các tiết học trước về ở các tiết học trước về Bữa cơm gia Bữa cơm gia đình, yêu cầu HS tìm đình, yêu cầu HS tìm hiểu (theo nhóm) hiểu (theo nhóm) theo câu hỏi ở trang theo câu hỏi ở trang 51. 51. - HS nêu ý kiến của mình quan sát + Em thấy bài thực hành của bạn thể được hiện những hình ảnh gì? Bạn đã dùng những màu sắc nào để thực hiện bài thực hành của mình? + Nhân vật trong bài thực hành đang - HS trả lời theo ý hiểu làm gì? + Em sẽ đặt tên cho bài thực hành của - HS nêu theo cảm nhận mình là gì? - GV có thể sử dụng thêm số câu hỏi - Lắng nghe, thảo luận, báo cáo gợi ý như: + Hình ảnh chính là gì? Hình ảnh đó - HS báo cáo thể hiện thế nào? + Màu sắc, hình ảnh, nét... nào có trên - HS nêu nội dung thảo luận sản phẩm? + Mỗi sản phẩm đều thể hiện không - HS chia sẻ cảm nhận của mình với khí ấm cúng trong bữa cơm gia đình, các bạn. vì sao em nhận ra điều đó? Hãy chia sẻ cảm nhận của em với các bạn.
- - Trên cơ sở những ý kiến phát biểu - HS ghi nhớ kiến thức: của HS, GV phân tích: + Một số yếu tố tạo hình (chấm, nét, + Một số yếu tố tạo hình (chấm, nét, hình, màu...), nguyên lí tạo hình (cân hình, màu...), nguyên lí tạo hình (cân bằng, lặp lại, nhấn mạnh...) có trên các bằng, lặp lại, nhấn mạnh...) có trên các sản phẩm, giúp HS nhận biết và vận sản phẩm, giúp HS nhận biết và vận dụng vào hoạt động học tập tiếp theo. dụng vào hoạt động học tập tiếp theo. + Bữa cơm thường ngày trong gia đình + Bữa cơm thường ngày trong gia đình có ý nghĩa quan trọng, thể hiện sự gắn có ý nghĩa quan trọng, thể hiện sự gắn kết, chia sẻ, quan tâm giữa các thành kết, chia sẻ, quan tâm giữa các thành viên với nhau. Tình cảm của gia đình viên với nhau. Tình cảm của gia đình luôn là chỗ dựa tinh thần cho tất cả luôn là chỗ dựa tinh thần cho tất cả mọi người. Các em cần thể hiện sự mọi người. Các em cần thể hiện sự quan tâm, chăm sóc của mình tới ông, quan tâm, chăm sóc của mình tới mọi bà, bố, mẹ, anh, chị em trong gia đình, người trong gia đình, ngay cả bữa ăn ngay cả trong bữa ăn hằng ngày. hằng ngày. 3. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a. Mục tiêu: - Thực hành thiết kế một lọ hoa giấy - HS thực hành thiết kế một lọ hoa đặt trên bàn ăn. giấy đặt trên bàn ăn. b. Nội dung: - HS phân tích các bước tạo và trang trí - HS phân tích các bước tạo và trang một chiếc lọ hoa bằng vật liệu tái sử trí một chiếc lọ hoa bằng vật liệu tái sử dụng, qua đó hình thành kĩ năng thực dụng, qua đó hình thành kĩ năng thực hiện SPMT ứng dụng theo các bước từ hiện SPMT ứng dụng theo các bước từ dễ đến khó, từ tạo hình đồ vật cho đến dễ đến khó, từ tạo hình đồ vật cho đến làm hoa văn trang trí cho đồ vật. làm hoa văn trang trí cho đồ vật. c. Sản phẩm: - Một SPMT là chiếc lọ hoa. - HS làm một SPMT là chiếc lọ hoa. d. Tổ chức thực hiện: HS tiến hành tạo dáng và trang trí một lọ hoa. - GV tổ chức cho HS quan sát, phân - HS quan sát, phân tích tạo và trang tích tạo và trang trí lọ hoa ở SGK Mĩ trí lọ hoa ở SGK Mĩ thuật 2, trang 52 – thuật 2, 53 và trả lời câu hỏi. trang 52 – 53 và đặt câu hỏi gợi ý như: - HS nêu + Lọ hoa được làm từ vật liệu sẵn có/ tái sử dụng nào? - HS trả lời + Các bước thực hiện làm và trang trí lọ hoa như thế nào? - HS ghi nhớ: - GV lưu ý HS:
- + Có nhiều cách làm lọ hoa từ vật liệu + Có nhiều cách làm lọ hoa từ vật liệu tái sử dụng như hộp giấy (cắm hoa tái sử dụng như hộp giấy (cắm hoa khô) hay hộp thiếc (đổ nước cắm hoa khô) hay hộp thiếc (đổ nước cắm hoa tươi). tươi). + Tạo hình một chiếc lọ và xác định vị + Tạo hình một chiếc lọ và xác định vị trí cần trang trí (có thể chỉ trang trí một trí cần trang trí (có thể chỉ trang trí mặt, trang trí xung quanh hoặc trang trí một mặt, trang trí xung quanh hoặc ở vị trí thân, cổ lọ hoa...). trang trí ở vị trí thân, cổ lọ hoa...). + Trang trí từng phần chiếc lọ rồi trang + Trang trí từng phần chiếc lọ rồi trang trí các chi tiết. trí các chi tiết. + Chọn vật liệu (theo sự chuẩn bị) và + Chọn vật liệu (theo sự chuẩn bị) và hình thức phù hợp để làm lọ hoa cho hình thức phù hợp để làm lọ hoa cho phù hợp với khả năng thực hiện của cá phù hợp với khả năng thực hiện của cá nhân/ nhóm. nhân/ nhóm. + GV quan sát và hỗ trợ đối với từng + GV quan sát, hỗ trợ từng HS khi có trường hợp HS khi có khó khăn trong khó khăn trong việc thực hiện. việc thực hiện. - HS tiến hành tạo dáng và trang trí * Cho HS tiến hành tạo dáng và trang một lọ hoa. trí một lọ hoa. - HS hoàn thiện sản phẩm. GV hướng dẫn HSHN thực hành - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thiện sản phẩm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... . Tuần 25: TIẾT 49. GIÁO DỤC THỂ CHẤT 4 CHỦ ĐỀ : TƯ THẾ KĨ NĂNG VÂN ĐỘNG CƠ BẢN Bài 4: NHẢY DÂY (Tiết 4) I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học HS: - Biết và thực hiện được động tác nhảy dây chụm hai chân.
- - Chăm chỉ, tích cực tham gia hoạt động luyện tập và trò chơi rèn luyện tư thế kĩ năng vận động cơ bản. 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác nhảy dây chụm hai chân. trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác nhảy dây chụm hai chân. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - HSHN: Biết xếp hàng, chơi, nhảy dây cùng các bạn. II. Đồ dùng dạy - học: - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS
- I. Phầnmở đầu: 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm - Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, Khởi động yêu cầu giờ học - Xoay các khớp cổ - GV HD học sinh - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, khởi động. GV. hông, gối,... 2x8N - Trò chơi “ chạm tay nhé” - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. 2 - 3’ II.Phần cơ bản: - Kiến thức. 16-18’ -Ôn bài tập: Động tác nhảy dây chụm hai chân. - GV nhắc lại cách thực hiện và phân tích kĩ thuật động tác - HS quan sát GV làm mẫu - Cho 4 em học sinh lên thực hiện động tác nhảy dây chụm hai chân. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên - HS tiếp tục quan sát -Luyện tập dương Tập đồng loạt
- 2 lần - GV hô - HS tập - Đội hình tập luyện theo GV. đồng loạt. - Gv quan sát, sửa sai Tập theo tổ nhóm cho HS. - Y,c Tổ trưởng cho 2 lần các bạn luyện tập ĐH tập luyện theo tổ theo khu vực. Tập theo cặp đội - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai Thi đua giữa các tổ 2 lần cho HS GV - Từng tổ lên thi đua trình diễn - Trò chơi “nhảy Ô”. 1 lần - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên - Chơi theo đội hình dương. hướng dẫn - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn lại cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Bài tập PT thể lực: 3-5’ - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật - Luyện tập mở 1 lần HS chạy kết hợp đi rộng: - Cho HS chạy XP cao 20m lại hít thở GV hướng dẫn - HS trả lời HSHN tập luyện III.Phần kết thúc: - Yêu cầu HS quan sát tranh trong sách - Thả lỏng cơ toàn trả lời câu hỏi? thân.
- - Nhận xét, đánh giá - GV hướng dẫn - HS thực hiện thả chung của buổi học. lỏng - Nhận xét kết quả, ý Hướng dẫn HS Tự thức, thái độ học của ôn ở nhà hs. - ĐH kết thúc - Xuống lớp - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. 4- 5’ IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (Nếu có) . . Tuần 25: TIẾT 50. GIÁO DỤC THỂ CHẤT 4 CHỦ ĐỀ : TƯ THẾ KĨ NĂNG VÂN ĐỘNG CƠ BẢN Bài 4: NHẢY DÂY (Tiết 5) I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học HS: - Biết và thực hiện được động tác nhảy dây chụm hai chân. - Chăm chỉ, tích cực tham gia hoạt động luyện tập và trò chơi rèn luyện tư thế kĩ năng vận động cơ bản. 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác nhảy dây chụm hai chân. trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác nhảy dây chụm hai chân. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - HSHN: Biết xếp hàng, chơi, nhảy dây cùng các bạn. II. Đồ dùng dạy - học: - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Hoạt động khởi 5 – 7’ động: Gv nhận lớp, thăm - Đội hình nhận lớp Nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học
- Khởi động - GV HD học sinh - HS khởi động theo khởi động. GV. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, 2x8N hông, gối,... - Trò chơi “ chạm tay - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. nhé” 2 - 3’ II. Hoạt động luyện 16-18’ tập - Kiến thức. -Ôn bài tập: Động - GV nhắc lại cách tác nhảy dây chụm thực hiện và phân hai chân. tích kĩ thuật động tác - HS quan sát GV - Cho 4 em học sinh làm mẫu lên thực hiện động tác nhảy dây chụm hai chân. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên - HS tiếp tục quan sát dương -Luyện tập Tập đồng loạt 2 lần - GV hô - HS tập theo GV. - Gv quan sát, sửa sai Tập theo tổ nhóm cho HS.
- - Y,c Tổ trưởng cho - Đội hình tập luyện các bạn luyện tập đồng loạt. 2 lần theo khu vực. Tập theo cặp đội - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS Thi đua giữa các tổ 2 lần ĐH tập luyện theo tổ - GV tổ chức cho HS 1 lần GV thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên - Từng tổ lên thi đua trình diễn - Trò chơi “nhảy Ô”. dương. 3-5’ - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn lại cách chơi, tổ chức - Chơi theo đội hình chơi trò chơi cho HS. hướng dẫn - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật 1 lần - Cho HS chạy XP - Bài tập PT thể lực: cao 20m - Luyện tập mở - Yêu cầu HS quan HS chạy kết hợp đi rộng: sát tranh trong sách trả lời câu hỏi? lại hít thở GV hướng dẫn - HS trả lời HSHN tập luyện III.Hoạt động tiếp - GV hướng dẫn nối: - Nhận xét kết quả, ý - Thả lỏng cơ toàn thức, thái độ học của thân. hs.
- - Nhận xét, đánh giá 4- 5’ - HS thực hiện thả chung của buổi học. lỏng - VN ôn lại bài và Hướng dẫn HS Tự chuẩn bị bài sau. ôn ở nhà - ĐH kết thúc - Xuống lớp IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (Nếu có) . .

