Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Lớp 2+5 + Giáo dục thể chất Lớp 4 - Tuần 20 - Hoàng Trí Chiến

docx 22 trang Diệp Thảo 27/02/2026 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Lớp 2+5 + Giáo dục thể chất Lớp 4 - Tuần 20 - Hoàng Trí Chiến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mi_thuat_lop_25_giao_duc_the_chat_lop_4_tua.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Lớp 2+5 + Giáo dục thể chất Lớp 4 - Tuần 20 - Hoàng Trí Chiến

  1. Tuần 20: TIẾT 20. MĨ THUẬT 5 CHỦ ĐỀ 5: NHỮNG VIỆC LÀM BÌNH DỊ MÀ CAO QUÝ TRONG CUỘC SỐNG (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - HS biết, hiểu về những việc làm bình dị mà cao quý trong cuộc sống. - HS lựa chọn được hình thức và vật liệu phù hợp để tạo hình SPMT yêu thích đúng chủ đề. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: - HS nhận định được một số hình thức biểu hiện của yếu tố, nguyên lí tạo hình trong chủ đề “Những việc làm bình dị mà cao quý trong cuộc sống”. - HS biết cách mô phỏng, khai thác vẻ đẹp của SPMT chủ đề “Những việc làm bình dị mà cao quý trong cuộc sống” bằng vật liệu sẵn có. - HS biết về tầm quan trọng và giá trị thẩm mĩ của yếu tố tạo hình trong thực hành, sáng tạo SPMT theo chủ đề. 2.2. Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: - HS biết sử dụng yếu tố, nguyên lí tạo hình để chia sẻ, cảm nhận và sáng tạo SPMT về chủ đề “Những việc làm bình dị mà cao quý trong cuộc sống”. - HS làm được sản phẩm yêu thích về chủ đề “Những việc làm bình dị mà cao quý trong cuộc sống” từ những vật liệu sẵn có. - HS biết sử dụng, sắp xếp các yếu tố tạo hình và thể hiện được SPMT dạng 2D, 3D về chủ đề “Những việc làm bình dị mà cao quý trong cuộc sống”. 3. Phẩm chất: - Có tình cảm yêu quý những công việc, con người bình dị xung quanh, có ý thức trân trọng, giữ gìn những kỉ niệm đẹp trong cuộc sống. - HS biết yêu quý, trân trọng, giữ gìn những sản phẩm mĩ thuật do mình và các bạn tạo ra. - HSHN: Nhận biết một số hoạt động từ thiện, làm việc, học tập thường ngày. Vẽ đươc màu vào hình đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1. Giáo viên: - SGV, SGK. - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về những việc tốt trong cuộc sống của HS để trình chiếu trên PowerPoint.
  2. - Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề Những việc làm bình dị mà cao quý trong cuộc sống với nhiều vật liệu và hình thức khác nhau, làm minh hoạ cho HS quan sát trực tiếp. - Sản phẩm mĩ thuật của HS. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 5, vở bài tập mĩ thuật 5. - SPMT của Tiết 2. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu - HS nêu lại kiến thức đã học trong tiết 2. trong Tiết 2, sản phẩm của tiết 2. - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Trình bày đồ dùng HT. - Khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 3. HOẠT ĐỘNG: LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH. 3.1 THẢO LUẬN a. Mục tiêu: - Biết cách nhận xét, đánh giá SPMT của - HS biết cách nhận xét, đánh giá SPMT bạn, của nhóm thông qua phần trả lời câu của bạn, của nhóm thông qua phần trả lời hỏi gợi ý trong SGK Mĩ thuật 5. câu hỏi gợi ý trong SGK Mĩ thuật 5. b. Nội dung: - GV hướng dẫn HS quan sát SPMT của - HS quan sát SPMT của bạn, nhóm đã bạn, nhóm đã thực hiện. thực hiện. - Thảo luận theo các câu hỏi gợi ý trong - HS thảo luận theo các câu hỏi gợi ý SGK MT5, trang 38. trong SGK MT5, trang 38. c. Sản phẩm: - Trình bày được cảm nhận về SPMT của mình, của bạn đã thực hành. d. Tổ chức thực hiện: - Thông qua SPMT của cá nhân/ nhóm ở - HS thực hiện thảo luận theo câu hỏi hoạt động Thể hiện, GV cho HS thực hiện trong SGK Mĩ thuật 5, trang 37. thảo luận theo câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 5, trang 37. - GV đưa thêm các gợi ý dựa theo SPMT - HS thảo luận, trả lời câu hỏi gợi ý để
  3. thực tế để HS nhận biết rõ hơn về việc tái nhận biết rõ hơn về việc tái hiện hình ảnh hiện hình ảnh Những việc làm bình dị mà Những việc làm bình dị mà cao quý trong cao quý trong cuộc sống qua SPMT: cuộc sống qua SPMT: + Việc làm bình dị đó diễn ra ở đâu? Có ích - HS trả lời theo cảm nhận. gì cho những người xung quanh và cộng đồng? + Em đã sử dụng hình ảnh nào để diễn tả về - HS nêu theo ý hiểu. chủ đề này? + Có những hình ảnh phụ nào khác xung - HS trả lời. quanh hình ảnh chính mà em/ nhóm em đã thể hiện? - GV nhận xét dựa trên SPMT và phần trao - Lắng nghe, tiếp thu. đổi của HS. - GV tổ chức cho HS chơi thêm trò chơi - HS tham gia chơi TC theo hướng dẫn phù hợp, liên quan đến bài học và kiến thức của GV. của hoạt động. - Phát huy. GV hướng dẫn HSHN tập luyện - 1, 2 HS nêu. - Khen ngợi, động viên HS. - Phát huy. - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Mở rộng KT bài học vào cuộc sống. - Khen ngợi HS học tốt. - Trật tự. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. - Bảo quản sản phẩm. - Bảo quản sản phẩm của Tiết 3. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng HT cho tiết - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, học sau. giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... . ...
  4. Tuần 20: TIẾT 20. MĨ THUẬT 2 Chủ đề 7: GƯƠNG MẶT THÂN QUEN (4 TIẾT ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề con người, làm quen với tranh chân dung ở dạng đơn giản. 2. Năng lực: - HS sử dụng được kiến thức đã học về yếu tố tạo hình để thể hiện gương mặt của người thân. - HS biết cách sử dụng hình, màu, khối để tạo một chân dung về người quen. - HS sử dụng được SPMT trong thực hành và trang trí sản phẩm. 3. Phẩm chất: - HS cảm nhận được vẻ đẹp chân dung của người thân. - HS có ý thức chuyên cần, chăm chỉ trong học tập, chuẩn bị, sưu tầm tranh vẽ, ảnh chụp chân dung người thân phục vụ học tập. - HS chủ động giúp đỡ người thân trong các công việc hằng ngày. HSHN: Nhận biết những người thân quen. Vẽ đươc màu vào hình chân dung đơn giản II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên:
  5. - Một số ảnh chụp chân dung trong cuộc sống, TPMT về thể loại tranh chân dung có nội dung liên quan đến chủ đề. - Một số ảnh chân dung người thân quen (nếu có). 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Tiết 2 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Giáo viên kiểm tra đồ dùng học tập 2. Khám phá 1. HOẠT ĐỘNG 1: QUAN SÁT a. Mục tiêu: - HS nhận biết được các bộ phận trên - HS nhận biết được các bộ phận trên khuôn mặt qua ảnh chụp. khuôn mặt qua ảnh chụp. - HS nhận biết được cách thể hiện - HS nhận biết được cách thể hiện gương mặt qua SPMT, TPMT. gương mặt qua SPMT, TPMT. b. Nội dung: - HS quan sát ảnh chụp, TPMT, SPMT - HS quan sát ảnh chụp, TPMT, SPMT các hình chân dung được minh hoạ các hình chân dung được minh hoạ trong sách (hoặc tư liệu do GV chuẩn trong sách. bị thêm). - HS biết được bộ phận và cách thể hiện chúng trên gương mặt.
  6. - HS biết được những gương mặt thể - HS biết được bộ phận và cách thể hiện cảm xúc ở dạng đơn giản. hiện chúng trên gương mặt. c. Sản phẩm: - HS biết được những gương mặt thể hiện cảm xúc ở dạng đơn giản. - HS có hiểu biết về tranh chân dung ở mức đơn giản. d. Tổ chức thực hiện: HS quan sát - HS có hiểu biết về tranh chân dung ở sản phẩm /tác phẩm MT thể hiện về mức đơn giản. gương mặt. - GV tiếp tục triển khai hoạt động quan sát và tìm hiểu nội dung về Chân dung trong tranh, tượng cho HS trong SGK Mĩ thuật 2, trang 43 và trả lời câu hỏi trong SGK: - HS quan sát và tìm hiểu nội dung về + Khuôn mặt trong các bức tranh, Chân dung trong tranh, tượng trong tượng trên thể hiện cảm xúc gì? SGK Mĩ thuật 2, trang 43 và trả lời (vui...). câu hỏi. - Ngoài ra, GV nêu câu hỏi gợi ý: + Những bức tranh thể hiện chân dung - HS nêu ai? + Hãy chỉ những màu có trong các bức tranh? - Lắng nghe, trả lời + Bức tượng Bà má miền Nam của - HS nêu Trần Tía thể hiện cảm xúc gì? - GV có thể tóm tắt cho HS rõ thêm về: - HS chỉ ra + Những người thân quanh em, mỗi người có khuôn mặt và biểu lộ cảm xúc riêng. Khi chúng ta quan tâm đến - HS nêu người thân, sẽ nhận được những nụ cười thân thiện trên gương mặt của mỗi người.
  7. + Những nét vẽ (nét cong, nét thẳng) - Ghi nhớ: trên khuôn mặt tạo cảm xúc riêng cho từng bức chân dung. + Những người thân quanh em, mỗi người có khuôn mặt và biểu lộ cảm + Màu sắc làm cho chân dung thêm xúc riêng. Khi chúng ta quan tâm đến đẹp. người thân, sẽ nhận được những nụ cười thân thiện trên gương mặt của mỗi người. - GV trình chiếu hoặc cho HS quan sát + Những nét vẽ (nét cong, nét thẳng) một số hình ảnh liên quan đến sản trên khuôn mặt tạo cảm xúc riêng cho phẩm, TPMT 3D về chân dung hoặc từng bức chân dung. chân dung tự hoạ... và đặt câu hỏi giúp HS hình thành kiến thức mới trong quá + Màu sắc làm cho chân dung thêm trình thực hiện sản phẩm 3D bằng chất đẹp. liệu đã lựa chọn và chuẩn bị. - HS quan sát một số hình ảnh liên - GV yêu cầu HS quan sát một số hình quan đến sản phẩm, TPMT 3D về chân ảnh liên quan đến sản phẩm, TPMT 3D dung hoặc chân dung tự hoạ... về chân dung và đặt câu hỏi giúp HS hình thành kiến thức mới trong thực - HS thảo luận, hình thành kiến thức hiện sản phẩm 3D bằng chất liệu đã mới trong quá trình thực hiện sản lựa chọn, chuẩn bị: phẩm 3D bằng chất liệu đã lựa chọn và chuẩn bị. + SPMT 3D có điểm gì khác với các bức tranh vẽ chân dung? - HS quan sát một số hình ảnh liên quan đến sản phẩm, TPMT 3D về chân + SPMT chân dung này được làm bằng dung HS hình thành kiến thức mới chất liệu gì? trong thực hiện sản phẩm 3D bằng chất liệu đã lựa chọn, chuẩn bị: + Nêu cảm nhận của em về SPMT chân dung 3D. - Trên cơ sở ý kiến của HS, GV tóm tắt - HS nêu bổ sung để HS nhận biết: + Tranh chân dung thể hiện bằng hình thức 3D có vẻ đẹp riêng, lạ mắt. - HS trả lời + Chất liệu tạo tranh chân dung đa dạng, phong phú.
  8. + Có nhiều cách khác nhau để tạo hình - HS nêu cảm nhận của mình chân dung 3D. - Khen ngợi động viên HS. - HS ghi nhớ: 2 LUYỆN TẬP THỰC HÀNH *. HOẠT ĐỘNG 2: THỂ HIỆN + Tranh chân dung thể hiện bằng hình a. Mục tiêu: thức 3D có vẻ đẹp riêng, lạ mắt. - HS thực hiện SPMT thể hiện về + Chất liệu tạo tranh chân dung đa gương mặt. dạng, phong phú. b. Nội dung: + Có nhiều cách khác nhau để tạo hình chân dung 3D. - HS thực hành sáng tạo. - Phát huy - GV quan sát, hỗ trợ gợi ý với HS gặp khó khăn trong thể hiện. c. Sản phẩm: - SPMT thể hiện về gương mặt. - HS thực hiện SPMT thể hiện về gương mặt. d. Tổ chức thực hiện: HS thực hiện làm một sản phẩm MT thể hiện chân dung bằng hình thức 3D. - HS thực hành sáng tạo. - GV hướng dẫn HS thực hiện tạo SPMT 3D về một gương mặt thân - GV quan sát, hỗ trợ gợi ý với HS gặp quen mà em biết. khó khăn trong thể hiện. - Phần tham khảo tổ chức hoạt động: * Tạo chân dung đắp nổi 3D – Chân - SPMT thể hiện về gương mặt. dung bằng giấy bồi: + Sử dụng giấy, đặt lên khuôn và quết hồ;
  9. + Xếp nhiều lớp giấy để tạo độ cứng - HS thực hiện tạo SPMT 3D về một cho khuôn hình chân dung. gương mặt thân quen mà em biết. + Có thể tạo mũi, các hốc mắt, miệng tạo độ nổi cho chân dung. - Phần tham khảo tổ chức hoạt động: + Trang trí, hoàn thiện chân dung. * Tạo chân dung đắp nổi 3D – Chân * Tạo chân dung đắp nổi 3D − Chân dung bằng giấy bồi: dung bằng đất nặn: + Sử dụng giấy, đặt lên khuôn, quết + Chọn lượng đất và màu đất phù hợp hồ. với ý tưởng tạo hình chân dung. + Có thể miết đất hoặc đắp nổi chân dung bằng đất nặn. + Xếp nhiều lớp giấy để tạo độ cứng cho khuôn hình chân dung. + Trang trí, hoàn thiện chân dung. + Có thể tạo mũi, các hốc mắt, miệng - GV có thể thị phạm những động tác tạo độ nổi cho chân dung. khó: cách tạo bột giấy để thực hành sáng tạo, cách miết và đắp nổi đất nặn, + Trang trí, hoàn thiện chân dung. để có chân dung như mong muốn. * Tạo chân dung đắp nổi 3D − Chân - Trong quá trình hướng dẫn HS thực dung bằng đất nặn: hành, GV cần phát hiện để kịp thời động viên, khuyến khích với những + Chọn lượng đất và màu đất phù hợp trường hợp HS sáng tạo trong thực với ý tưởng tạo hình chân dung. hành hoặc tiếp tục gợi ý những HS thực hiện chậm để hoàn thiện sản + Có thể miết đất hoặc đắp nổi chân phẩm. dung bằng đất nặn. GV hướng dẫn HSHN làm bài + Trang trí, hoàn thiện chân dung. - Quan sát, tiếp thu cách tạo bột giấy *Lưu ý: Tạo chân dung bằng hình thức để thực hành sáng tạo, cách miết và đắp nổi 3D sẽ gặp nhiều khó khăn, do đắp nổi đất nặn, để có chân dung như đó GV cần dặn dò HS chuẩn bị trước mong muốn. những vật liệu cần thiết để phục vụ thực hành. Trường hợp không thực - HS tiến hành thực hiện làm một sản hiện làm chân dung bằng giấy bồi, đất phẩm MT thể hiện chân dung bằng nặn có thể khuyến khích HS thực hiện hình thức 3D.
  10. bài thực hành theo điều kiện thực tế (vẽ chân dung lên sỏi hoặc vẽ lên các vật liệu có dạng hình khối cầu...). *Cho HS thực hiện làm một sản phẩm MT thể hiện chân dung bằng hình thức 3D. - HS chuẩn bị trước những vật liệu cần thiết để phục vụ thực hành. Trường - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài hợp không thực hiện làm chân dung tập. bằng giấy bồi, đất nặn HS có thể thực hiện bài thực hành theo điều kiện thực - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. tế (vẽ chân dung lên sỏi hoặc vẽ lên các vật liệu có dạng hình khối cầu...). - Khen ngợi HS - Nhắc HS lưu giữ sản phẩm cho tiết sau. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến bài học sau. - Thực hiện - Hoàn thành bài tập - HS nêu lại KT bài học - Phát huy - HS lưu giữ sản phẩm cho tiết sau.
  11. - HS thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) Tuần 20: TIẾT 39. GIÁO DỤC THỂ CHẤT 4 CHỦ ĐỀ : TƯ THẾ KĨ NĂNG VÂN ĐỘNG CƠ BẢN Bài 2: BÀI TẬP RÈN LUYỆN KĨ NĂNG BẬT XA (Tiết 4) I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học HS: - Biết và thực hiện được động tác tại chỗ bật xa, di chuyển một bước bật cao - Đoàn kết giúp đỡ nhau khi tham gia tập luyện, tích cực tham gia chơi trò chơi rèn luyện tư thế kĩ năng vận động cơ bản. 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác tại chỗ bật xa, di chuyển một bước bật cao trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù:
  12. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác tại chỗ bật xa - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - HSHN: Biết xếp hàng, chơi, bật xa cùng các bạn. II. Đồ dùng dạy - học: - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu: 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động - GV HD học sinh - Xoay các khớp cổ khởi động. tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - Trò chơi “ Đếm 2x8N sao” - GV hướng dẫn chơi
  13. 2 - 3’ II. Phần cơ bản: - Kiến thức. 16-18’ - Bài tập: Động tác tại chỗ bật xa, - GV nhắc lại cách thực hiện và phân - Đội hình nhận lớp tích kĩ thuật động tác  tác.  - Bài tập: Di chuyển  một bước bật cao - Cho 4 em học sinh - HS khởi động theo lên thực hiện động GV. tác tại chỗ bật xa, di chuyển một bước bật cao - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên - HS Chơi trò chơi. dương -Luyện tập Tập đồng loạt - GV hô - HS tập theo GV. Tập theo tổ nhóm - Gv quan sát, sửa sai cho HS. 2 lần
  14. - Đội hình HS quan sát Tập theo cặp đội - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập  2 lần theo khu vực.   2 lần - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai Thi đua giữa các tổ cho HS - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - HS tiếp tục quan sát - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên - Trò chơi “Bật nhảy 1 lần dương. xoay người tiếp sức”. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn lại cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật - Bài tập PT thể lực: - Đội hình tập 3-5’ luyện đồng loạt. - Cho HS chạy XP cao 20m - Luyện tập mở rộng:  GV hướng dẫn - Yêu cầu HS quan  HSHN tập luyện sát tranh trong sách 1 lần trả lời câu hỏi?  ĐH tập luyện theo tổ
  15. III.phần kết thúc:   - Thả lỏng cơ toàn - GV hướng dẫn      thân.  GV  - Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của Hướng dẫn HS Tự hs. ôn ở nhà - Từng tổ lên thi đua - VN ôn lại bài và trình diễn - Xuống lớp chuẩn bị bài sau. 4- 5’ - Chơi theo đội hình hướng dẫn HS chạy kết hợp đi lại hít thở - HS trả lời
  16. - HS thực hiện thả lỏng - ĐH kết thúc    IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (Nếu có) . Tuần 20: TIẾT 40. GIÁO DỤC THỂ CHẤT 4 CHỦ ĐỀ : TƯ THẾ KĨ NĂNG VÂN ĐỘNG CƠ BẢN Bài 2:ÔN BÀI TẬP KĨ NĂNG BẬT XA (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học HS: - Biết và thực hiện được động tác tại chỗ bật xa, di chuyển một bước bật cao - Đoàn kết giúp đỡ nhau khi tham gia tập luyện, tích cực tham gia chơi trò chơi rèn luyện tư thế kĩ năng vận động cơ bản. 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
  17. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác tại chỗ bật xa, di chuyển một bước bật cao trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác tại chỗ bật xa - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - HSHN: Biết xếp hàng, chơi, bật xa cùng các bạn. II. Đồ dùng dạy - học: - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS
  18. I. Phần mở đầu: 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động - GV HD học sinh - Xoay các khớp cổ khởi động. tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - Trò chơi “ Đếm 2x8N sao” - GV hướng dẫn chơi 2 - 3’ II. Phần cơ bản: - Kiến thức. - Đội hình nhận lớp - Ôn Bài tập: Động 16-18’  tác tại chỗ bật xa, - GV nhắc lại cách  thực hiện và phân  tích kĩ thuật động tác - HS khởi động theo tác. - Bài tập: Di chuyển GV. một bước bật cao - Cho 4 em học sinh lên thực hiện động tác tại chỗ bật xa, di - HS Chơi trò chơi.
  19. chuyển một bước bật cao - GV cùng HS nhận -Luyện tập xét, đánh giá tuyên dương Tập đồng loạt - GV hô - HS tập - Đội hình HS quan Tập theo tổ nhóm theo GV. sát  2 lần - Gv quan sát, sửa sai cho HS.  Tập theo cặp đội  - Y,c Tổ trưởng cho 2 lần các bạn luyện tập theo khu vực. 2 lần Thi đua giữa các tổ - Tiếp tục quan sát, - HS tiếp tục quan sát nhắc nhở và sửa sai cho HS - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận xét - Trò chơi “Bật nhảy 1 lần đánh giá tuyên xoay người tiếp sức”. dương. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn lại
  20. cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Đội hình tập luyện đồng loạt. - Nhận xét tuyên 3-5’ dương và sử phạt người phạm luật  - Bài tập PT thể lực:  - Cho HS chạy XP  cao 20m - Luyện tập mở 1 lần ĐH tập luyện theo tổ rộng:   GV hướng dẫn - Yêu cầu HS quan      HSHN tập luyện sát tranh trong sách trả lời câu hỏi?  GV  III.Phần kết thúc: - Thả lỏng cơ toàn thân. - GV hướng dẫn - Nhận xét, đánh giá - Từng tổ lên thi đua chung của buổi học. - Nhận xét kết quả, ý trình diễn Hướng dẫn HS Tự thức, thái độ học của ôn ở nhà hs. - Xuống lớp - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. - Chơi theo đội hình hướng dẫn 4- 5’