Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thanh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thanh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_28_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_ho.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thanh
- TUẦN 28 Thứ hai, ngày 24 tháng 3 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ SHCĐ: CẢNH QUAN QUÊ HƯƠNG ĐỊA PHƯƠNG EM I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT 1.HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,.. 3. Giới thiệu được cảnh đẹp quê em. HS có thái độ thân thiện. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, tăng cường khả năng giao tiếp. * Tích hợp GDĐP: Giới thiệu một số cảnh đẹp tại địa phương (HĐ2) II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video. 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt theo chủ đề: - Tham gia hát, đọc thơ về quê hương đất nước. (15 - 16’) * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát: Quê hương - HS hát tập thể em biết bao tươi đẹp - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS lắng nghe
- * Tích hợp GDĐP: Giới thiệu một số cảnh - HS nhớ lại những cảnh đẹp ấy đẹp tại địa phương. - GV lần lượt chiếu / đưa ra những tranh ảnh về các danh thắng của địa phương để gợi cho HS nhớ lại những cảnh đẹp ấy (khoảng 4 địa - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời danh). - GV hỏi xem HS đã đến các danh lam thắng -HS lắng nghe trả lời lần lượt cảnh ấy chưa ? các câu hỏi + Nếu đến rồi, em có cảm nhận gì về danh thắng ấy? + Nếu chưa, em có muốn đến tận mắt nhìn ngắm cảnh đẹp ấy không? Em muốn đi cùng - HS chơi theo nhóm hoặc cặp ai? đôi: một HS mô tả hình ảnh -GV đề nghị HS chơi theo nhóm hoặc cặp danh thắng, (các) HS khác đoán đôi: một HS mô tả hình ảnh danh thắng, (các) tên danh thắng đó của địa HS khác đoán tên danh thắng đó của địa phương, có thể dựa trên những phương, có thể dựa trên những hình ảnh GV hình ảnh GV đã đưa ra trước đó. đã đưa ra trước đó. - Lắng nghe Kết luận: Mỗi địa phương, miền quê đều có những danh lam thắng cảnh của mình. Em sống ở nơi nào thì cần hiểu về phong cảnh của nơi đó. Chúng ta rất tự hào về cảnh đẹp của quê hương. 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - Lắng nghe - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - HS thực hiện yêu cầu. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có): ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 17: ĐẤT NƯỚC LÀ GÌ ? (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh đọc được đúng và rõ ràng bài thơ Đất nước là gì? ( Huỳnh Mai Liên). - Hiểu được ý nghĩa hàm ẩn của câu thơ, khổ thơ, bài thơ với những suy luận đơn giản. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ.
- - Nói được những hiểu biết và cảm nghĩ của bản thân về cảnh đẹp đất nước - Phát triển năng lực ngôn ngữ. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe hiểu và nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *Tích hợp QCN: Bổn phận 4: Bổn phận của trẻ em đối với quê hương, đất nước; GDĐP: Liên hệ một số cảnh đẹp của Quê hương em. (phần Vận dụng ) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV hướng dẫn học sinh cách thực hiện hoạt động - HS tham gia trò chơi ( Nói 2 -3 câu giới thiệu về đất nước mình theo gợi + Trả lời: ý trong sách học sinh) + Trả lời: Hs làm việc nhóm: mỗi em tự chia sẻ những hiểu - HS lắng nghe. biết của mình về đất nước. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc cả bài ( đọc diễn cảm , nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ thể hiện những câu hỏi bộc lộ suy - HS lắng nghe cách đọc. nghĩ/ suy tư của bạn nhỏ thể hiện trong bài thơ) - GV hướng dẫn đọc : -Đất nước là gì/ Làm sao để + Đọc đúng những câu thơ có những tiếng dễ phát thấy/ Núi cao thế nào/ Biển âm sai rộng là bao/... + Nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ hoặc có thể ngắt nhịp thơ như sau: Hay là con nghĩ/ Đất nước trong nhà/ Là mẹ/là cha/ Là cờ Tổ quốc?// + Đọc chậm rãi, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện những câu hỏi bộc lộ suy tư của bạn nhỏ.
- -3 hs đọc nối tiếp câu thơ trong bài ( mỗi bạn đọc liền hai khổ) trước lớp theo hướng dẫn của giáo viên) - HS đọc nối tiếp. - Hs làm việc nhóm ( 3hs/ nhóm): Mỗi hs đọc 2 khổ - HS đọc từ khó. ( đọc nối tiếp đến hết bài), đọc nối tiếp 1 – 2 lượt. - Hs làm việc cá nhân: Đọc nhẩm toàn bài 1 lượt. - 2-3 HS đọc. - 3 học sinh đọc nối tiếp bài thơ trước lớp. -Gv nhận xét việc luyện đọc của cả lớp. - HS luyện đọc. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu lời đầy đủ câu. hỏi: + Câu 1: Ở 2 khổ thơ đầu , bạn nhỏ hỏi những điều gì về đất nước? + Câu 2: Bạn ấy đã tự suy nghĩ để trả lời câu hỏi đó như thế nào? + Trả lời + Câu 3: Hai câu thơ cuối bài cho thấy bạn nhỏ đã - HS trả lời câu hỏi theo suy nhận ra điều gì? nghĩ + Câu 4: Em có đồng ý với suy nghĩ của bạn nhỏ đã nhận ra điều gì? 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Cảnh đẹp đất nước 3.1. Hoạt động 3: Nêu cảm nghĩ của em về cảnh đẹp của đất nước Việt Nam - HS làm việc nhóm 4: Lần lượt từng em nêu cảm - Mong muốn các bạn đến nghĩ, những điều mong muốn về cảnh đẹp của đất thăm/mong muốn mọi nước. người trên đất nước và thế - Gọi HS trình bày trước lớp. giới biết đến cảnh đẹp/ - GV nhận xét, tuyên dương. mong muốn giữ gìn, bảo vệ - Gv tổng kết: Qua bài luyện đọc, luyện nói và nghe các danh lam thắng cảnh/... hôm nay, các em đã có hiểu biết thêm về đất nước. Đất nước ta trong tương lai có đẹp như mong muốn của các em hay không, phụ thuộc vào tất cả mọi người có biết sống về đất nước, vì dân tộc hay không, trong đó có các em – những chủ nhân tương lai của đất nước. 4. Vận dụng.
- - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. kiến thức đã học vào thực + Cho HS quan sát cảnh đẹp đất nước. tiễn. *Tích hợp QCN: Bổn phận 4: Bổn phận của trẻ em - HS quan sát. đối với quê hương, đất nước; GDĐP: Liên hệ một - Lắng nghe, rút kinh số cảnh đẹp của Quê hương em. nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ TOÁN Bài 63: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 100 000 (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 100 000. - Tính nhẩm được phép cộng các số tròn nghìn, tròn chục nghìn trong PV100.000 - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi 100 000. Phát triển năng lực - Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy và lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Viết các số thích hợp vào chỗ trống: + Trả lời: 37 042; 37 043; ...; ... ; ...; .... + Trả lời + Câu 2: Đọc các số trong bài 1. - HS lắng nghe.
- - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá + Hoạt động: a) Khám phá: - 3 HS đọc lời thoại - GV cho 3 HS đứng tại chỗ đọc lời thoại của Nam, Mai và Rô-bốt trong để dẫn ra tình huống. - GV hướng dẫn HS lập phép tính tìm số cây cả hai loại: Muốn biết có tất cả bao nhiêu cây cà phê và - Muốn biết có tất cả bao nhiêu cây ca cao ta làm phép tính gì? Từ đó dẫn ra cây cà phê và cây ca cao ta làm phép cộng 12 547 + 23 628 = ? phép tính cộng 12 547 + 23 628 = ? - Ta thực hiện phép cộng này theo 2 bước: Đặt tính và tính - GV: Ta có thể thực hiện phép cộng này như - HS nêu cách thực hiện đặt tính thế nào? rồi tính: - GV nêu: Đặt tính và tính tương tự như phép cộng hai số có bốn chữ số mà các em đã học. - GV gọi HS nêu cách đặt tính rồi tính: - Để củng cố cách thực hiện phép tính, GV cho HS làm thêm một phép cộng: Đặt tính rối tính: 74 635 + 3 829. - GV cho HS làm bài tập vào vở nháp. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau - GV nhận xét, tuyên dương. b) Hoạt động Bài 1. (Làm việc cá nhân): Tính - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài. - HS làm bài tập vào vở nháp. - Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS - HS nêu kết quả, HS nhận xét. đổi vở, kiếm tra, chữa bài cho nhau. - Khi chữa bài, GV có thể yêu cầu HS nêu cách tính một số phép tính.
- - GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: BT1 Củng cố thực hiện tính cộng số có năm chữ số với sốcó ba, bổn, năm chữ số. Bài 2. (Làm việc cá nhân): Đặt tính rồi tính - HS nêu yêu cầu - làm bài. - HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài cho nhau. - HS nêu cách tính một số phép - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài tính. vào vở. - GV: Khi đặt tính em cần lưu ý điều gì? - HS nhận xét. - GV: Khi cộng hai số không cùng sổ chữ số nếu đặt tính không đúng thì khi tính sẽ được kết quả sai). - Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi vở, kiềm tra, chữa bài cho nhau rồi GV chữa bài. - GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: Bài 2 Củng cổ cách đặt tính và tính phép cộng số có năm c hữ số với số có hai, bổn, năm chữ số. Bài 3. (Làm việc cá nhân): Tính nhẩm (theo mẫu) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài, đọc phần - HS nêu yêu cầu - làm bài. phép tính mẫu rồi làm bài. Khi đặt tính em cần lưu ý viết các chữ sổ cùng hàng phải thẳng cột với nhau. - HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài cho nhau. - Gọi HS trình bày bài làm – NX và nêu cách - HS nhận xét. nhẩm từng trường hợp. GV chốt: Bài 3 Giúp HS biết cách tính nhẩm phép cộng hai số tròn ng hìn trong phạm vi 20 000. Bài 4. (Làm việc cá nhân): Giải toán GV cho HS đọc để bài và tìm hiểu đề bài. GV: Bài toán cho biết gì, hỏi gì? Trước hết - HS nêu yêu cầu, đọc phần phép phải tìm gì? Phải làm phép tính gì? tính mẫu rồi làm bài.
- - GV cho HS làm bài vào vở. - GV gọi 1 HS lên bảng giải. - HS, GV nhận xét, tuyên dương - HS trình bày bài làm – NX và GV chốt: Bài 4 Cùng cố cách giải và trình nêu cách nhẩm. bày bài giải bài toán thực tế li ên quan đến a) 6 000+5 000=11 000 phép cộng. b) 9 000+4 000=13 000 c) 7 000+9 000=16 000 - HS đọc để bài và tìm hiểu đề bài. - GV cho HS làm bài Bài giải Cửa hàng đã nhập về số sách giáo khoa và sách tham khảo là: 6 500 + 3 860 = 10 360 (cuốn) Cửa hàng đã nhập về số sách và vở là: 10 360 + 8 500 = 18 860 (cuốn) Đáp số: 18 860 cuốn. - HS, GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh thực hiện được phép cộng trong phạm vi + HS trả lời:..... 100 000. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. __________________________________ Thứ ba, ngày 25 tháng 3 năm 2025 TIẾNG VIỆT NGHE- VIẾT: BẢN EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết được đúng chính tả bài thơ Bản em, theo hình thức nghe- viết - Trình bày được các khổ thơ, biết viết hoa chữ cái mở đầu tên bài thơ và chữ cái đầu mỗi câu thơ. - Viết đúng từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng ch/ tr hoặc có tiếng chứa ươc/ ươt. - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe –Viết. (làm việc cá nhân) - GV nêu yêu cầu: Nghe viết bài thơ Bản em của - HS lắng nghe. tác giả Nguyễn Thái Vận. Đây là một bài thơ rất - HS lắng nghe. hay với những câu thơ giàu hình ảnh về cảnh vật miền núi. - GV đọc 3 khổ thơ sẽ viết chính tả cho HS nghe. - HS lắng nghe. - Hướng dẫn học sinh nhìn vào sách học sinh, đọc - 1hs đọc trước lớp thầm 3 khổ thơ trong sách học sinh; - GV hướng dẫn hs: + Quan sát những dấu câu có trong đoạn thơ và cách trình bày 3 khổ thơ. + Viết hoa chữ đầu tên bài, viết hoa chữ đầu mỗi câu thơ. - Chóp, sương, dội, pơ – + Viết những tiếng khó hoặc những tiếng dễ sai do mu,... ảnh hưởng của cách phát âm địa phương. - HS viết bài. -Gv đọc tên bài, đọc từng dòng thơ cho hs viết vào - HS nghe, dò bài. vở. - HS đổi vở dò bài cho - Gv đọc lại 3 khổ thơ cho hs soát lại bài viết nhau.
- - Gv hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động viên khen ngợi các em viết đẹp, có nhiều tiến bộ. 2.2. Hoạt động 2: Chọn tiếng thích hợp thay cho - 1 HS đọc yêu cầu bài. ô trống - GV hướng dẫn hs các bước thực hiện - Làm việc cá nhân: Đọc yêu cầu và làm bài tập 2 - Các nhóm nhận xét. vào vở ô li hoặc vở bài tập - Làm việc theo cặp/ nhóm: từng em đọc kết quả bài làm của mình, cả nhóm đối chiếu , góp ý và thống nhất đáp án - Chữa bài trước lớp: Gv chiếu bài học sinh hoặc 1 -2 học sinh đọc bài làm của mình trước lớp. Đáp án: Nắng chiều đã bớt chói + Nắng chiều, thủy triều, triều đại, chiều chuộng chang/ Khi thủy triều lên, +Che chở, trở thành,chở hàng, trở ngại. biển trở nên mênh mông - Gv khuyến khích Hs đặt câu hỏi với từ ngữ đã hơn. hoàn thành. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 1-2 hs đọc yêu cầu của bài 2.3. Hoạt động 3: Làm bài tập a hoặc b tập a - Gv hướng dẫn hs làm bài tập a hoặc b. a) Chọn ch hoặc tr thay cho ô vuông - Hs làm việc cá nhân: Viết vào vở bài tập hoặc ô Trình bày li theo yêu cầu. Hs làm việc chung + 1 số hs trình bày bài làm của mình + Cả lớp đối chiếu kết quả theo hướng dẫn của gv Sông Bạch Đằng đã đi vào trang sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta. Ai đã đi qua nơi này cũng cảm thấy tự hào về truyền thống giữ nước của cha ông ta. b) Chọn ươc hay ươt thay cho ô vuông Cách thực hiện có tiến hành tương tự như cách làm bài tập a Đáp án: - Đi ngược về xuôi Đại diện nhóm trình bày - Đi trước về sau - Nhóm khác nhận xét - Non xanh nước biếc - Vượt núi băng rừng - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương.
- 3. Vận dụng. - Gv hướng dẫn hs cách thực hiện hoạt động vận - HS lắng nghe để lựa dụng ở nhà. chọn. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ TIẾNG VIỆT ĐỌC: NÚI QUÊ TÔI VIẾT: ÔN VIẾT CHỮ HOA V, X I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc được đúng các âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương, đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Núi quê tôi. - Nhận biết được phong cảnh của một vùng quê với vẻ đẹp của ngọn núi được tô điểm bởi nhiều màu xanh của sự vật. - Cảm nhận được tình yêu quê hương của tác giả qua cách miêu tả ngọn núi quê hương. - Tự tìm được câu chuyện, bài văn, bài thơ,...về quê hương, đất nước. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, hiểu và nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *Tích hợp GDĐP: Giới thiệu các dãy núi tại địa phương (phần Vận dụng ) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Ở 2 khổ thơ đầu , bạn nhỏ hỏi những + Đọc và trả lời câu hỏi. điều gì về đất nước?
- + GV nhận xét, tuyên dương. + Câu 2: Bạn ấy đã tự suy nghĩ để trả lời câu hỏi đó như thế nào? + Đọc và trả lời câu hỏi. + Câu 3: Hai câu thơ cuối bài cho thấy bạn nhỏ đã nhận ra điều gì? + Câu 4: Em có đồng ý với suy nghĩ của bạn nhỏ đã nhận ra điều gì? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Gv đọc cả bài ( đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm) - HS lắng nghe cách đọc. - Gv hướng dẫn đọc - Đọc đúng các tiếng phát âm dễ bị sai Xanh thẫm, lá tre, che rợp, rười rượi,... -Cách ngắt giọng ở những câu dài. - 1 HS đọc toàn bài. Từ xa xa,/trên con đường đất đỏ chạy về - HS quan sát làng,/tôi đã trông thấy bóng núi quê tôi/ xanh thẫm trên nền trời mây trắng .// Lá cây bay như làn tóc của một bà tiên/đang hướng mặt về phía biển.//Lá bạch đàn,/ lá tre xanh tươi/ che rợp những con đường mòn quanh co lên đỉnh núi.// - HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm. -Gọi 3 hs đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp. Đoạn 1: từ đầu đến nền trời mây trắng. - HS luyện đọc theo nhóm 3. Đoạn 2:Tiếp theo đến một giếng đá Đoạn 3: Phần còn lại Hs làm việc nhóm 3, mỗi hs đọc 1 đoạn ( đọc nối tiếp 3 đoạn), đọc nối tiếp 1-2 lượt Hs làm việc cá nhân: Đọc nhẩm toàn bài một lượt - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: -1hs đọc cả bài trước lớp - Gv nhận xét việc luyện đọc của cả lớp 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi -Về cuối thu sang đông, trên trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. đỉnh núi có mây trắng bay như - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách tấm khăn mỏng. Còn về mùa trả lời đầy đủ câu. hè, trong ánh chớp sáng lóa của
- + Câu 1:Tìm trong bài câu văn: tả đỉnh núi vào cơn giông, cả ngọn núi hiện ra cuối thu sang đông, tả ngọn núi vào mùa hè? xanh mướt. + Câu 2: Chọn từ ngữ có tiếng “ xanh” phù hợp với từng sự vật được tả trong bài? Câu 3: Tìm trong bài những câu văn có hình ảnh so sánh. Em thích hình ảnh nào? Hs làm việc theo cặp + Đọc thầm bài Hs tìm + Hs tìm những câu văn có hình ảnh so sánh trong bài, hình ảnh so sánh em thích và nêu ý kiến trước lớp. Gv mời đại diện nhóm trả lời và nhận xét. Gv chốt: Về cuối thu sang đông, trên đỉnh núi có mây trắng bay như tấm khăn mòng; lá cây bay như làn tóc tiên của một bà tiên đang -Từ xa xa, tác giả nghe thấy hướng mặt về phía biển. tiếng lá bạch đàn và lá tre reo, Câu 4: Tác giả cảm nhận được những âm thanh ngửi thấy hương thơm của chè nào, những hương thơm nào của vùng núi quê xanh, của bếp nhà ai tỏa khói. mình? - HS nêu theo hiểu biết của mình. Câu 5:Nêu cảm nghĩ của em sau khi đọc bài - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài. Núi quê tôi - GV mời HS nêu nội dung bài . - GV chốt: Hiểu biết về cảnh đẹp của quê hương, từ đó thêm yêu quý , tự hào về quê hương, đất nước, có ý thức bảo vệ, giữ gìn - Hs lắng nghe những cảnh đẹp đó. 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại -Gv đọc diễn cảm cả bài -1hs đọc lại cả bài - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện viết.
- 3.1. Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2) - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ - HS quan sát video. hoa V, X. - GV viết mẫu lên bảng. - GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp). - Nhận xét, sửa sai. - GV cho HS viết vào vở. - HS quan sát. - GV nhận xét một số bài, nhận xét tuyên - HS viết bảng con. dương. 3.2. Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc - HS viết vào vở chữ hoa V, X. cá nhân). a. Viết tên riêng. - GV mời HS đọc tên riêng. - HS đọc tên riêng: Trấn Vũ, Thọ - GV giới thiệu cho hs biết tên gọi trước đây Xương. của nước ta là Vạn Xuân - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. b. Viết câu. - HS viết tên riêng Trấn Vũ, Thọ - GV yêu cầu HS đọc câu. Xương vào vở. - GV giới thiệu câu ứng dụng: - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu - 1 HS đọc yêu cầu: thơ:G,T,V, X. Lưu ý cách viết thơ lục bát. Gió đưa cành trúc la đà - GV cho HS viết vào vở. Tiếng chuông Trấn Vũ, canh gà - GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn. Thọ Xương. - HS lắng nghe. - HS viết câu thơ vào vở. - HS nhận xét chéo nhau. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. *Tích hợp GDĐP: Giới thiệu các dãy núi tại địa - HS quan sát video. phương : - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. + Cho HS quan sát video cảnh núi quê tôi. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ____________________________________
- TOÁN Bài 63: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 100 000 (Tr71) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 100 000; - Tính nhẩm được phép cộng hai số tròn chục nghìn, tròn nghìn trong phạm vi 100 000; - Tính được tổng ba số bằng cách thuận tiện nhất; - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng. - Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy, bảng phụ, máy quét III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS khởi động bài học qua - HS tham gia khởi động một số câu hỏi: + Câu 1: Tiết toán hôm trước các em học bài + Trả lời: gì? + Trả lời: Muốn thực hiện phép + Câu 2: Muốn thực hiện phép cộng trong cộng trong phạm vi 100 000 ta phạm vi 100 000 ta làm thế nào? làm theo 2 bước: Bước 1: Đặt tính/ Bước 2: Tính. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm (theo mẫu) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài, đọc phần - HS nêu yêu cầu phép tính mẫu rồi làm bài. - HS nối tiếp trình bày kết quả:
- a) 40 000+20 000=60 000 60 000+30 000=90 000 50 000+50 000+100 000 b) 32 000+7 000= 39 000 49 000+2 000= 51 000 55 000+5 000=60 000 - GV gọi HS nối tiếp trình bày kết quả trước - HS trình bày kết quả trước lớp. lớp. Kết hợp nêu cách nhẩm từng trường hợp. Kết hợp nêu cách nhẩm từng trường hợp - HS nhận xét. - GV, CL nhận xét một số vở thông qua máy quét. GV chốt: Bài 1 Giúp HS biết cách tính nhẩm phép cộng hai số tròn chục nghìn, tròn nghìn trong phạm vi 100 000. Bài 2. (Làm việc cá nhân – cặp đôi): Đặt tính rồi tính - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài vào vở. - GV: Khi đặt tính em cần lưu ý điều gì? - HS nêu yêu cầu - làm bài. - GV: Khi cộng hai số không cùng sổ chữ số Khi đặt tính em cần lưu ý viết các nếu đặt tính không đúng thì khi tính sẽ được chữ sổ cùng hàng phải thẳng cột kết quả sai. với nhau. - Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi - HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài vở, kiềm tra, chữa bài cho nhau rồi GV chữa cho nhau. bài. - GV gọi HS nối tiếp trình bày kết quả trước lớp. - HS trình bày kết quả trước lớp. - HS nhận xét. - HS + GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: Bài 2 Củng cổ cách đặt tính và tính phép cộng số trong phạm vi 100 000 - HS nêu yêu cầu Bài 3. (Làm việc cá nhân – bảng con): Tính giá trị biểu thức HSTL: 27 000 + 13 000 =
- - GV cho HS nêu yêu cầu của bài, suy nghĩ 40 000 (là sổ tròn chục nghìn). cách làm bài. HSTL: 20 500 + 8 500 = 29 000 - GV có thể hướng dẫn HS cách làm. (là số tròn nghìn). + Câu a: GV cho HS nhận xét ba sổ trong a) 35 000 + 27 000 + 13 000 tổng có gì đặc biệt ? = 35 000 + (27 000 + 13 000) + Câu b: GV yêu cầu HS nhận xét ba sổ trong = 35 000 + 40 000 - 75 000 tổng có gì đặc biệt? b) 20 500 + 50 900 + 8 500 - HS làm bài trên bảng con. = (20 500 + 8 500) + 50 900 - GV yêu câu HS trình bày kết quả và nêu = 29 000 + 50 900 cách tính từng trường hợp. = 79 900. - GV gọi HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: Bài 3 Củng cố cách tính tổng ba sổ bằng cách “thuận tiện nhát” dựa vào tính chất giao hoán và kết hợp cùa phép cộng. Bài 4. (Làm việc cá nhân): Giải toán - GV cho HS đọc để bài và tìm hiếu đề bài. - GV: Bài toán cho biết gì, hỏi gì? Trước hết phải tìm gì? Phải làm phép tính gì? GV cho HS làm bài vào vở. - HS đọc để bài và tìm hiếu đề bài. - GV yêu cầu HS trình bày bài giải trên bảng Bài giải - GV gọi HS nhận xét. Hỏi để kiểm tra bài Số cá ba sa bác Tư thả xuống hồ làm dưới lớp. lần thứ hai là: - GV, CL nhận xét một số vở thông qua máy 10 800 + 950 = 11 750 (con cá) quét. Số cá ba sa bác Tư thả xuống hổ - GV nhận xét, tuyên dương. có tất cả là: GV chốt: Bài 4 Cùng cố cách giải và trình 10 800 + 11 750 = 22 550 (con cá) bày bài giải của bài toán th ực tế bằng hai Đáp số: 22 550 con cá. bước tính liên quan đến nhiều hơn. - HS nhận xét. Bài 5. (Làm việc nhóm lớp): Tìm chữ số thích hợp. GV hướng dẫn HS dựa vào cách tính theo cột dọc, tính nhẩm theo từng hàng để tim số thích hợp, bắt đáu từ hàng đơn vị. Chẳng hạn: HS: 1 cộng 4 bằng 5. + Ở hàng đơn vị: (nhẩm I cộng mấy bẳng 5?)
- Vậy chữ số phải tìm là 4. + Ở hàng chục: 2 cộng 9 bằng 11, viết 1 nhớ HS: 3 cộng 1 bẳng 4. 1. Vậy chữ sồ phải tìm là 1. HS: 3 cộng 8 bẳng 11. + Ở hàng trăm: 2 thêm 1 là 3 (nhầm 3 cộng Kết quả: mấy bằng 4?). Vậy chữ số phải tìm ỉà 1. 63 121 + 8 294 = 71 415 + Ở hàng nghìn: (nhầm 3 cộng mấy băng 11?) Vậy chữ só phải tim là 8. + Ở hàng chục nghìn: 6 thêm 1 là 7. Vậy chữ sỗ phải tìm là 7. Lưu ý: Nếu không đủ thời gian thì GV có thể cho HS làm bài này khi tự học. GV chốt: Bài 5 Rèn kĩ năng thực hiện phép cộng trong phạm vi 100 000. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết + Thực hiện được phép cộng trong phạm vi + HS trả lời:..... 100 000. + Tính nhẩm được phép cộng hai số tròn chục nghìn, tròn nghìn trong phạm vi 100 000; + Tính được tổng ba số bằng cách thuận tiện nhất; + Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ______________________________________ CÔNG NGHỆ LÀM BIỂN BÁO GIAO THÔNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được đặc điểm của biển báo cấm đi ngược chiều, màu sắc, hình dạng, kích thước các bộ phận của biển báo. - Lựa chọn và sử dụng được vật liệu, dụng cụ cần thiết đúng cách, an toàn để làm biển báo cấm đi ngược chiều. - Có ý thức tuân thủ các quy định khi tham gia giao thông. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất:
- - Nhận thức công nghệ: Bước đầu nhận thức được biển báo cấm đi ngược chiều (hình dạng, kích thước, màu sắc) - Sử dụng công nghệ: Thực hiện các thao tác kĩ thuật đơn giản với các dụng cụ. - Giao tiếp và hợp tác: thông qua làm việc nhóm. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lựa chọn và sử dụng vật liệu, dụng cụ để làm biển báo. - Tiết kiệm vật liệu, có ý thức sử dụng vật liệu sẵn có; có ý thức giữ vệ sinh, an toàn trong quá trình làm sản phẩm. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Tranh Hình 2 trang 47-SGK, phiếu bài tập - Các vật dụng để làm biển báo (que gỗ, giấy màu, ) - SGK, VBT, vở ghi. - Giấy bìa, que gỗ, băng dính, bút chì, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động: Khởi động - GV tổ chức cho HS ôn lại các loại biển - HS quan sát, suy nghĩ và trả lời báo đã học (tên gọi, ý nghĩa) thông qua câu hỏi. trò chơi. - GV nhận xét và kết luận: Chúng ta đã - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài được tìm hiểu về một số loại biển báo giao thông và ý nghĩa của nó. Vậy cách làm các loại biển báo thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu bài ngày hôm nay – BÀI 9: LÀM BIỂN BÁO GIAO THÔNG (TIẾT 2) 2. HĐ Khám phá (30-33p) Hoạt động 1: Hoạt động quan sát mẫu biển báo giao thông (13-15p) - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: - HS quan sát Hình 2, thảo luận nhóm - Em hãy quan sát hình 2 và trả lời câu 2 và ghi vào vở. hỏi trong phiếu học tập: - 2- 3 nhóm HS chia sẻ, trả lời tại chỗ, HS khác nhận xét góp ý. PHIẾU HỌC TẬP Bộ Hình Kích Màu phận dạng thước sắc Biển Hình Hình Hình báo tròn, ở tròn bán tròn giữa kính màu hình 3cm, đỏ,
- chữ hình chữ hình - Gv yêu cầu học sinh ghi vào vở sau khi nhật. nhật dài chữ làm việc nhóm 2. là 4cm, nhật PHIẾU HỌC TẬP rộng màu Bộ phận Hình Kích Màu 1cm. trắng dạng thước sắc Cột Hình Rộng là Màu Biển biển chữ 1cm, dài đỏ, báo báo nhật 10cm trắng Cột đan biển xen báo Đế Hình Bán kính Màu Đế biển biển tròn 2cm nâu, báo báo đen - GV tổ chức HS chia sẻ trước lớp - GV nhận xét và kết luận. ? Khi làm biển báo, yêu cầu về màu sắc, kích thước của biển báo như thế nào? ? Khi làm biển báo, yêu cầu về tính thẩm mĩ của biển báo như thế nào? - Đúng màu sắc và kích thước. - GV nhận xét và kết luận: Yêu cầu sản phẩm: đúng kích thước, màu sắc; cân đối - Đẹp, cân đối, chắc chắn. và chắc chắn. - HS lắng nghe. Hoạt động 2: Hoạt động lựa chọn vật liệu và dụng cụ (15-17p) - GV yêu cầu HS quan sát hình 3 - HS quan sát hình 3 SGK. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, thực - HS thực hiện nhóm 2 hiện lựa chọn các vật liệu, dụng cụ để - HS thảo luận và và ghi vào vở. làm biển cấm đi ngược chiều và yêu cầu ghi vào vở.

