Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Việt Hà

docx 55 trang Diệp Thảo 30/03/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Việt Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_28_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Việt Hà

  1. TUẦN 28 Thứ hai, ngày 24 tháng 3 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CẢNH QUAN QUÊ HƯƠNG ĐỊA PHƯƠNG EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,.. 3. Giới thiệu được cảnh đẹp quê em. HS có thái độ thân thiện. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, tăng cường khả năng giao tiếp. GDĐP: Tìm hiểu thiên nhiên ở Hà Tĩnh II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video. 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - GV trực tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt theo chủ đề: - Tham gia hát, đọc thơ về quê hương đất nước. (15 - 16’) * Khởi động: - HS hát tập thể - GV yêu cầu HS khởi động hát: Quê hương em biết bao tươi đẹp - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào hoạt động. -GV lần lượt chiếu / đưa ra những tranh ảnh - HS nhớ lại những cảnh đẹp về các danh thắng của địa phương để gợi ấy cho HS nhớ lại những cảnh đẹp ấy (khoảng
  2. 4 địa danh). -GV hỏi xem HS đã đến các danh lam thắng - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời cảnh ấy chưa ? + Nếu đến rồi, em có cảm nhận gì về danh thắng ấy? + Nếu chưa, em có muốn đến tận mắt nhìn -HS lắng nghe trả lời lần lượt ngắm cảnh đẹp ấy không? Em muốn đi các câu hỏi cùng ai? -GV đề nghị HS chơi theo nhóm hoặc cặp - HS chơi theo nhóm hoặc cặp đôi: một HS mô tả hình ảnh danh thắng, đôi: một HS mô tả hình ảnh (các) HS khác đoán tên danh thắng đó của danh thắng, (các) HS khác địa phương, có thể dựa trên những hình ảnh đoán tên danh thắng đó của địa GV đã đưa ra trước đó. phương, có thể dựa trên những GDĐP: Tìm hiểu thiên nhiên ở Hà hình ảnh GV đã đưa ra trước Tĩnh đó. Kết luận: Mỗi địa phương, miền quê đều có những danh lam thắng cảnh của mình. Em - Lắng nghe sống ở nơi nào thì cần hiểu về phong cảnh của nơi đó. Chúng ta rất tự hào về cảnh đẹp của quê hương. 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD - HS thực hiện yêu cầu. theo chủ đề - Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................... ................................................................................................................................. _________________________________ TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN ĐỌC CẶP ĐÔI ________________________________ TIẾNG VIỆT ĐỌC: ĐẤT NƯỚC LÀ GÌ ? NÓI VÀ NGHE: CẢNH ĐẸP ĐẤT NƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh đọc được đúng và rõ ràng bài thơ Đất nước là gì? ( Huỳnh Mai Liên). - Hiểu được ý nghĩa hàm ẩn của câu thơ, khổ thơ, bài thơ với những suy luận đơn giản. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ.
  3. - Nói được những hiểu biết và cảm nghĩ của bản thân về cảnh đẹp đất nước - Phát triển năng lực ngôn ngữ. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe hiểu và nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. GDDP: Bảo vệ thiên nhiên quê hương em. QTE: Bổn phận 4: Bổn phận của trẻ em đối với quê hương, đất nước. ANQP: Giáo dục tình yêu quê hương qua những cảnh đẹp của đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt 0động của học sinh 1. Khởi động - GV hướng dẫn học sinh cách thực hiện hoạt - HS tham gia trò chơi động ( Nói 2 -3 câu giới thiệu về đất nước mình + Trả lời: theo gợi ý trong sách học sinh) + Trả lời: HS làm việc nhóm: mỗi em tự chia sẻ những hiểu - HS lắng nghe. biết của mình về đất nước. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc cả bài ( đọc diễn cảm , nhấn giọng ở - HS lắng nghe. những từ ngữ thể hiện những câu hỏi bộc lộ suy - HS lắng nghe cách đọc. nghĩ/ suy tư của bạn nhỏ thể hiện trong bài thơ) - GV hướng dẫn đọc : -Đất nước là gì/ Làm sao để + Đọc đúng những câu thơ có những tiếng dễ phát thấy/ Núi cao thế nào/ Biển âm sai rộng là bao/... + Nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ hoặc có thể ngắt nhịp thơ như sau: Hay là con nghĩ/ Đất nước trong nhà/ Là mẹ/là cha/ Là cờ Tổ quốc?// + Đọc chậm rãi, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện những câu hỏi bộc lộ suy tư của bạn nhỏ. -3 HS đọc nối tiếp câu thơ trong bài ( mỗi bạn đọc
  4. liền hai khổ) trước lớp theo hướng dẫn của giáo viên) - HS đọc nối tiếp. - HS làm việc nhóm ( 3HS/ nhóm): Mỗi hs đọc 2 - HS đọc từ khó. khổ ( đọc nối tiếp đến hết bài), đọc nối tiếp 1 – 2 lượt. - 2-3 HS đọc. - HS làm việc cá nhân: Đọc nhẩm toàn bài 1 lượt. - 3 học sinh đọc nối tiếp bài thơ trước lớp. - HS luyện đọc. - GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả hỏi: lời đầy đủ câu. + Câu 1: Ở 2 khổ thơ đầu , bạn nhỏ hỏi những điều gì về đất nước? + Câu 2: Bạn ấy đã tự suy nghĩ để trả lời câu hỏi + Trả lời đó như thế nào? - HS trả lời câu hỏi theo + Câu 3: Hai câu thơ cuối bài cho thấy bạn nhỏ đã suy nghĩ nhận ra điều gì? + Câu 4: Em có đồng ý với suy nghĩ của bạn nhỏ đã nhận ra điều gì? - HS lắng nghe. 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - HS thực hiện - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo 3. Nói và nghe: Cảnh đẹp đất nước 3.1. Hoạt động 3: Nêu cảm nghĩ của em về cảnh đẹp của đất nước Việt Nam - HS làm việc nhóm 4: Lần lượt từng em nêu cảm - Mong muốn các bạn đến nghĩ, những điều mong muốn về cảnh đẹp của đất thăm/mong muốn mọi nước. người trên đất nước và thế - Gọi HS trình bày trước lớp. giới biết đến cảnh đẹp/ - GV nhận xét, tuyên dương. mong muốn giữ gìn, bảo vệ - Gv tổng kết: Qua bài luyện đọc, luyện nói và các danh lam thắng cảnh/... nghe hôm nay, các em đã có hiểu biết thêm về đất nước. Đất nước ta trong tương lai có đẹp như mong muốn của các em hay không, phụ thuộc vào tất cả mọi người có biết sống về đất nước, vì dân tộc hay không, trong đó có các em – những chủ nhân tương lai của đất nước. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng
  5. vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. kiến thức đã học vào thực + Cho HS quan sát cảnh đẹp đất nước tiễn. GDDP: Bảo vệ thiên nhiên quê hương em. - HS quan sát. QTE: Bổn phận 4: Bổn phận của trẻ em đối với - Lắng nghe, rút kinh quê hương, đất nước. nghiệm. ANQP: Giáo dục tình yêu quê hương qua những cảnh đẹp của đất nước. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ TOÁN PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 100 000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 100 000. - Tính nhẩm được phép cộng các số tròn nghìn, tròn chục nghìn trong PV100.000 - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi 100 000. Phát triển năng lực - Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy và lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Viết các số thích hợp vào chỗ + Trả lời: trống: + Trả lời
  6. 37 042; 37 043; ...; ... ; ...; .... - HS lắng nghe. + Câu 2: Đọc các số trong bài 1. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá + Hoạt động: a) Khám phá: - 3 HS đọc lời thoại - GV cho 3 HS đứng tại chỗ đọc lời thoại của Nam, Mai và Rô-bốt trong để dẫn ra tình huống. - GV hướng dẫn HS lập phép tính tìm số - Muốn biết có tất cả bao nhiêu cây cả hai loại: cây cà phê và cây ca cao ta làm Muốn biết có tất cả bao nhiêu cây cà phê và phép tính cộng 12 547 + 23 628 cây ca cao ta làm phép tính gì? Từ đó dẫn ra = ? phép cộng 12 547 + 23 628 = ? - Ta thực hiện phép cộng này - GV: Ta có thể thực hiện phép cộng này theo 2 bước: Đặt tính và tính như thế nào? - GV nêu: Đặt tính và tính tương tự như phép cộng hai số có bốn chữ số mà các em - HS nêu cách thực hiện đặt tính đã học. rồi tính: - GV gọi HS nêu cách đặt tính rồi tính: - Để củng cố cách thực hiện phép tính, GV cho HS làm thêm một phép cộng: Đặt tính rối tính: 74 635 + 3 829. - HS làm bài tập vào vở nháp. - GV cho HS làm bài tập vào vở nháp. - HS nêu kết quả, HS nhận xét. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau - GV nhận xét, tuyên dương.
  7. b) Hoạt động Bài 1. (Làm việc cá nhân): Tính - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm - HS nêu yêu cầu - làm bài. bài. - HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài - Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS cho nhau. đổi vở, kiếm tra, chữa bài cho nhau. - HS nêu cách tính một số phép - Khi chữa bài, GV có thể yêu cầu HS nêu tính. cách tính một số phép tính. - HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: BT1 Củng cố thực hiện tính cộng số có năm chữ số với số có ba, bổn, năm chữ số. Bài 2. (Làm việc cá nhân): Đặt tính rồi tính - HS nêu yêu cầu - làm bài. Khi đặt tính em cần lưu ý viết - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm các chữ sổ cùng hàng phải thẳng bài vào vở. cột với nhau. - GV: Khi đặt tính em cần lưu ý điều gì? - GV: Khi cộng hai số không cùng sổ chữ số - HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài nếu đặt tính không đúng thì khi tính sẽ được cho nhau. kết quả sai). - Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS - HS nhận xét. đổi vở, kiềm tra, c hữa bài cho nhau rồi GV chữa bài. - GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: Bài 2 Củng cổ cách đặt tính và tính phép cộng số có năm c hữ số với số có hai, bổn, năm chữ số. Bài 3. (Làm việc cá nhân): Tính nhẩm - HS nêu yêu cầu, đọc phần phép (theo mẫu) tính mẫu rồi làm bài. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài, đọc phần phép tính mẫu rồi làm bài.
  8. - HS trình bày bài làm – nhận xét và nêu cách nhẩm. a) 6 000+5 000=11 000 b) 9 000+4 000=13 000 c) 7 000+9 000=16 000 - Gọi HS trình bày bài làm – nhận xét và nêu cách nhẩm từng trường hợp. -HS đọc để bài và tìm hiểu đề GV chốt: Bài 3 Giúp HS biết cách tính bài. nhẩm phép cộng hai số tròn ng hìn trong - GV cho HS làm bài phạm vi 20 000. Bài giải Bài 4. (Làm việc cá nhân): Giải toán Cửa hàng đã nhập về số sách GV cho HS đọc để bài và tìm hiểu đề bài. giáo khoa và sách tham khảo là: GV: Bài toán cho biết gì, hỏi gì? Trước hết 6 500 + 3 860 = 10 360 (cuốn) phải tìm gì? Phải làm phép tính gì? Cửa hàng đã nhập về số sách và - GV cho HS làm bài vào vở. vở là: - GV gọi 1 HS lên bảng giải. 10 360 + 8 500 = 18 860 (cuốn) - HS, GV nhận xét, tuyên dương Đáp số: 18 860 cuốn. GV chốt: Bài 4 Cùng cố cách giải và trình - HS, GV nhận xét, tuyên dương bày bài giải bài toán thực tế li ên quan đến phép cộng. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh thực hiện được phép cộng trong phạm + HS trả lời:..... vi 100 000. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _________________________________________ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CƠ QUAN THẦN KINH (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Kể tên một số thức ăn đồ uống và hoạt động có lợi cho các cơ quan thần kinh - Thu thâp thông tin về một số chất có hại đối với các cơ quan thần kinh và cách phòng tránh - Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có một thói quen học tập vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất
  9. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. QTUX: Chăm sóc bản thân; tích cực tập thể dục, thể thao. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point,phiếu bài tập. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở bài hát “Tập thể dục buổi sáng” để - HS lắng nghe bài hát. khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: Trong bài hát nói về nội + Trả lời: Cô dạy em tập thể dung gì? dục buổi sáng. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động 1. Kể tên một số thức ăn đồ uống, hoạt động có lợi cho các cơ quan thần kinh. (làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS quan sát các hình 11-14 trong SGK và trả lời câu hỏi: ? Kể tên nhưng thức ăn, đồ uống có lợi, không có lợi đối với cơ quan thần kinh? - Một số học sinh trình bày. HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - Học sinh lắng nghe - GV mời các HS trả lời, HS khác nhận xét.
  10. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1: Dưới đây là 7 quy tắc ăn uống khỏe mạnh: + Chế độ ăn uống khỏe mạnh. + Ăn nhiều trái cây và rau quả + Duy trì trọng lượng thích hợp để được khỏe mạnh. + Cân bằng dinh dưỡng. + Uống đủ nước. + Tập thể dục. + Ghi nhớ về sự cân bằng. Hoạt động 2. Kể thêm một số thức ăn đồ uống có lợi, đồ ăn có hại cho các cơ quan thần kinh. (làm việc nhóm 4) - GV chia nhóm 4, yêu cầu HS Hãy kể thêm - HS nối tiếp nhau kể tên những thức ăn, đồ uống có lợi và không có lợi thức ăn, đồ uống có lợi và đối với cơ quan thần kinh? không có lợi đói với cơ quan thần kinh - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Thực hành Hoạt động 3 : Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có một thói quen học tập vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc (Làm việc nhóm 2) - GV chia nhóm, từng HS trong nhóm thảo luận các câu hỏi: - HS làm việc trong nhóm và Để đảm bảo sức khỏe, hằng ngày em cần: trả lời các câu hỏi + Ngủ bao nhiêu giờ? Đi ngủ lúc nào? + Ăn mấy bữa? Ăn vào lúc mấy giờ? + Học vào khoảng thời gian nào? + Tham gia các hoạt động vui chơi gì? Vào khoảng thời gian nào? - GV Hướng dẫn HS lập thời gian biểu các hoạt động trong một ngày của các em về: ăn, uống, vui chơi, nghỉ ngơi, học tập và ngủ theo - HS thực hành lập thời gian mẫu sau biểu cá nhân, sau đó chia sẻ và thống nhất trong nhóm
  11. - Đại diện các nhóm lên trình bày, nhóm khác bổ sung, nhận xét - GV mời một số HS đại diện nhóm lên trình - HS lắng nghe, rút kinh bày về thời gian biểu của nhóm, các nhóm nghiệm khác bổ sung - GV kết luận, khen ngợi những nhóm làm tốt, khoa học và trình bày rõ ràng 4. Vận dụng: - GV yêu cầu HS đọc và quan sát hình 15, 16 - Học sinh chia nhóm 4, đọc trong SGK, chia nhóm, đóng vai theo gợi ý yêu cầu bài và tiến hành trong hình 15, 16. đóng vai, xử lí tình huống. Mời các bạn khác đưa ra lời khuyên đối với mỗi tình huống + Hình 15: Bạn nữ học bài quá khuya + Hình 16: Bạn nam chơi trò chơi điện tử quá - Các nhóm nhận xét. lâu - Lắng nghe, rút kinh - GV mời các nhóm lên đóng vai và xử lí tình nghiệm. huống, các bạn khác nhận xét và bổ sung - GV đưa ra nhận xét, lời khuyên và tuyên - 2-3 học sinh đọc mục Em dương những nhóm đã có phần xử lí hay, linh có biết hoạt * GV cho HS chia sẻ phần mục Em có biết trong SGK để hiểu thêm về việc cần thiết ngủ đủ số giờ phù hợp với lứa tuổi. - HS đọc - Mời 2-3 HS đọc - GV cho học sinh đọc ND chốt của ông Mặt trời, lời nói của bạn nhỏ trong tranh.
  12. - GV khuyến khích học thực hiện những việc có lợi cho cơ quan thần kinh QTUX: Chăm sóc bản thân; tích cực tập thể dục, thể thao. - Nhận xét bài học. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ................................................................................................................................. ............................................................................................................................... ________________________________________ LUYỆN TIẾNG VIỆT ÔN: DẤU NGOẶC KÉP. ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI BẰNG GÌ? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố kĩ năng đọc đúng từ ngữ, biết ngắt, nghỉ sau các dấu câu, đảm bảo đúng tốc độ đọc, đọc bài lưu loát, biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ trong bài. + Viết đúng từ ngữ chứa vần ưu/iu hoặc vần im/iêm. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu động vật, thiên nhiên qua bài viết. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập cho các nhóm. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - GV tổ chức choHS hát về thế giới loài - Hát
  13. chim - Lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới -GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng đọc và hiểu nội dung bài, làm - HS đọc bài. được các bài tập trong vở bài tập. - HS nêu: Từ khó đọc: lách chách, bẵng, 2. HĐ Luyện tập, thực hành. léo nhéo, nhộn Hoạt động 1: Luyện đọc. - Luyện đọc câu dài: Chúng ẩn vào các - Gọi 1 HS đọc cả bài . hốc tường,/ lỗ thông hơi,/ cửa ngách để - GV gọi HS nêu từ khó đọc, câu dài, trú chân,/ làm tổ.// ngắt nghỉ, nhấn giọng. Không hiểu vì thích quá/ hay là đùa - GV: yêu cầu HS ngồi theo nhóm 4 nghịch,/ cậu đã lên sân thượng/ cầm sỏi luyện đọc. ném lũ sẻ.// . - Gọi 1 HS lên cho các nhóm chia sẻ - Học sinh làm việc trong nhóm 4 phần luyện đọc. - Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét - HS đọc bài các bạn đọc đúng yêu cầu chưa và giúp bạn đọc đúng theo yêu cầu. - GV theo dõi các nhóm đọc bài. - Gọi các nhóm đọc. HS nhận xét. - GV nhận xét: (VD: Nhóm bạn đọc đúng, đám bảo tốc độ hoặc nhóm bạn . đọc bài lưu loát và đã biết đọc hay bài HS làm bài vào vở. đọc. Hoạt động 2:Hướng dẫn HS làm bài tập - GV giao bài tập HS làm bài. Bài 1: Điền từ thích hợp vào chỗ chấm để có câu hoàn chỉnh: (đôi bàn tay, kiên nhẫn, pha lê) a. Chiếc bình hoa được làm bằng trong suốt. b. Những chú rối được điều khiển bằng khéo léo của các cô chú nghệ sĩ. c. Bằng ., Nen – li đã chinh phục được bài kiểm tra Thể dục.
  14. Bài 2: Gạch dưới từ ngữ chỉ hoạt động trong câu sau: Người ta đã chứng kiến cảnh chim đại bàng đánh lại bầy khỉ định kéo nhau đến phá tổ. - GV chữa bài và nhận xét bài làm của HS 3. HĐ Vận dụng - Gọi 1 HS đọc lại cả bài. - HS đọc bài H: Em biết được thông điệp gì qua bài - HS trả lời học? GV hệ thống bài: Như vậy Không có - HS lắng nghe việc gì khó nếu biết huy động sức mạnh và trí tuệ của tập thể thì mọi việc sẽ thành công các em ạ. - Nhận xét giờ học. - Dặn chuẩn bị bài sau. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ ba, ngày 25 tháng 3 năm 2025 TIẾNG VIỆT NGHE- VIẾT: BẢN EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết được đúng chính tả bài thơ Bản em, theo hình thức nghe- viết - Trình bày được các khổ thơ, biết viết hoa chữ cái mở đầu tên bài thơ và chữ cái đầu mỗi câu thơ. - Viết đúng từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng ch/tr hoặc có tiếng chứa ươc/ươt. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
  15. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe –Viết. (làm việc cá nhân) - HS lắng nghe. - GV nêu yêu cầu: Nghe viết bài thơ Bản em của - HS lắng nghe. tác giả Nguyễn Thái Vận. Đây là một bài thơ rất hay với những câu thơ giàu hình ảnh về cảnh vật miền núi. - HS lắng nghe. - GV đọc 3 khổ thơ sẽ viết chính tả cho HS nghe. - 1HS đọc trước lớp - Hướng dẫn học sinh nhìn vào sách học sinh, đọc thầm 3 khổ thơ trong sách học sinh; - GV hướng dẫn HS: + Quan sát những dấu câu có trong đoạn thơ và cách trình bày 3 khổ thơ. + Viết hoa chữ đầu tên bài, viết hoa chữ đầu mỗi - Chóp, sương, dội, pơ – câu thơ. mu,... + Viết những tiếng khó hoặc những tiếng dễ sai - HS viết bài. do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương. - HS nghe, dò bài. - GV đọc tên bài, đọc từng dòng thơ cho HS viết - HS đổi vở dò bài cho vào vở. nhau. - GV đọc lại 3 khổ thơ cho HS soát lại bài viết - GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động viên khen ngợi các em viết đẹp, có nhiều tiến bộ. 2.2. Hoạt động 2: Chọn tiếng thích hợp thay cho ô trống - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV hướng dẫn HS các bước thực hiện - Làm việc cá nhân: Đọc yêu cầu và làm bài tập 2 vào vở ô li hoặc vở bài tập - Các nhóm nhận xét. - Làm việc theo cặp/ nhóm: từng em đọc kết quả bài làm của mình, cả nhóm đối chiếu , góp ý và
  16. thống nhất đáp án - Chữa bài trước lớp: GV chiếu bài học sinh hoặc 1 -2 học sinh đọc bài làm của mình trước lớp. Đáp án: + Nắng chiều, thủy triều, triều đại, chiều chuộng Nắng chiều đã bớt chói +Che chở, trở thành,chở hàng, trở ngại. chang/ Khi thủy triều lên, - Gv khuyến khích HS đặt câu hỏi với từ ngữ đã biển trở nên mênh mông hoàn thành. hơn. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Làm bài tập a hoặc b 1-2 HS đọc yêu cầu của bài - Gv hướng dẫn hs làm bài tập a hoặc b. tập a a) Chọn ch hoặc tr thay cho ô vuông - HS làm việc cá nhân: Viết vào vở bài tập hoặc ô li theo yêu cầu. Trình bày Hs làm việc chung + 1 số hs trình bày bài làm của mình + Cả lớp đối chiếu kết quả theo hướng dẫn của gv Sông Bạch Đằng đã đi vào trang sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta. Ai đã đi qua nơi này cũng cảm thấy tự hào về truyền thống giữ nước của cha ông ta. b) Chọn ươc hay ươt thay cho ô vuông Cách thực hiện có tiến hành tương tự như cách làm bài tập a Đáp án: - Đi ngược về xuôi - Đi trước về sau Đại diện nhóm trình bày - Non xanh nước biếc - Nhóm khác nhận xét - Vượt núi băng rừng - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - Gv hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt động vận - HS lắng nghe để lựa dụng ở nhà. chọn. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ____________________________________
  17. TOÁN LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 100 000; - Tính nhẩm được phép cộng hai số tròn chục nghìn, tròn nghìn trong phạm vi 100 000; - Tính được tổng ba số bằng cách thuận tiện nhất; - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng. - Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy, bảng phụ, máy quét III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS khởi động bài học qua - HS tham gia khởi động một số câu hỏi: + Câu 1: Tiết toán hôm trước các em học bài + Trả lời: gì? + Trả lời: Muốn thực hiện phép + Câu 2: Muốn thực hiện phép cộng trong cộng trong phạm vi 100 000 ta phạm vi 100 000 ta làm thế nào? làm theo 2 bước: Bước 1: Đặt tính/ Bước 2: Tính. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm (theo mẫu) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài, đọc phần - HS nêu yêu cầu phép tính mẫu rồi làm bài. - HS nối tiếp trình bày kết quả: a) 40 000+20 000=60 000
  18. 60 000+30 000=90 000 50 000+50 000+100 000 b) 32 000+7 000= 39 000 49 000+2 000= 51 000 55 000+5 000=60 000 - HS trình bày kết quả trước lớp. Kết hợp nêu cách nhẩm từng trường hợp - GV gọi HS nối tiếp trình bày kết quả trước - HS nhận xét. lớp. Kết hợp nêu cách nhẩm từng trường hợp. - GV, cả lớp nhận xét một số vở . GV chốt: Bài 1 Giúp HS biết cách tính nhẩm phép cộng hai số tròn chục nghìn, tròn nghìn trong phạm vi 100 000. Bài 2. (Làm việc cá nhân – cặp đôi): Đặt tính rồi tính - HS nêu yêu cầu - làm bài. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm Khi đặt tính em cần lưu ý viết bài vào vở. các chữ sổ cùng hàng phải thẳng - GV: Khi đặt tính em cần lưu ý điều gì? cột với nhau. - GV: Khi cộng hai số không cùng sổ chữ số nếu đặt tính không đúng thì khi tính sẽ được kết quả sai. - HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài - Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS cho nhau. đổi vở, kiềm tra, c hữa bài cho nhau rồi GV chữa bài. - HS trình bày kết quả trước lớp. - GV gọi HS nối tiếp trình bày kết quả trước - HS nhận xét. lớp. - HS + GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: Bài 2 Củng cổ cách đặt tính và tính phép cộng số trong phạm vi 100 000 Bài 3. (Làm việc cá nhân – bảng con): Tính giá trị biểu thức - HS nêu yêu cầu
  19. HSTL: 27 000 + 13 000 = 40 000 (là sổ tròn chục nghìn). HSTL: 20 500 + 8 500 = 29 000 (là số tròn nghìn). a) 35 000 + 27 000 + 13 000 = 35 000 + (27 000 + 13 000) = 35 000 + 40 000 - GV cho HS nêu yêu cầu của bài, suy nghĩ - 75 000 cách làm bài. b) 20 500 + 50 900 + 8 500 - GV có thể hướng dẫn HS cách làm. = (20 500 + 8 500) + 50 900 + Câu a: GV cho HS nhận xét ba sổ trong = 29 000 + 50 900 tổng có gì đặc biệt ? = 79 900. + Câu b: GV yêu cầu HS nhận xét ba sổ trong tổng có gì đặc biệt? - HS làm bài trên bảng con. - GV yêu câu HS trình bày kết quả và nêu cách tính từng trường hợp. - GV gọi HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: Bài 3 Củng cố cách tính tổng ba - HS đọc để bài và tìm hiếu đề sổ bằng cách “thuận tiện nhát” dựa vào bài. tính chất giao hoán và kết hợp cùa phép Bài giải cộng. Số cá ba sa bác Tư thả xuống hồ Bài 4. (Làm việc cá nhân): Giải toán lần thứ hai là: - GV cho HS đọc để bài và tìm hiếu đề bài. 10 800 + 950 = 11 750 (con cá) - GV: Bài toán cho biết gì, hỏi gì? Trước Số cá ba sa bác Tư thả xuống hổ hết phải tìm gì? Phải làm phép tính gì? GV có tất cả là: cho HS làm bài vào vở. 10 800 + 11 750 = 22 550 (con - GV yêu cầu HS trình bày bài giải trên bảng cá) - GV gọi HS nhận xét. Hỏi để kiểm tra bài Đáp số: 22 550 con cá. làm dưới lớp. - HS nhận xét. - GV, CL nhận xét một số vở thông qua máy quét. - GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: Bài 4 Cùng cố cách giải và trình bày bài giải của bài toán th ực tế bằng hai bước tính liên quan đến nhiều hơn. Bài 5. (Làm việc nhóm lớp): Tìm chữ số HS: 1 cộng 4 bằng 5. thích hợp. HS: 3 cộng 1 bẳng 4. HS: 3 cộng 8 bẳng 11.
  20. Kết quả: 63 121 + 8 294 = 71 415 GV hướng dản HS dựa vào cách tính theo cột dọc, tính nhẩm theo từng hàng để tim số thích hợp, bắt đáu từ hàng đơn vị. Chẳng hạn: + Ở hàng đơn vị: (nhẩm I cộng mấy bẳng 5?) Vậy chữ số phải tìm là 4. + Ở hàng chục: 2 cộng 9 bằng 11, viết 1 nhớ 1. Vậy chữ sồ phải tìm là 1. + Ở hàng trăm: 2 thêm 1 là 3 (nhầm 3 cộng mấy bằng 4?). Vậy chữ số phải tìm ỉà 1. + Ở hàng nghìn: (nhầm 3 cộng mấy băng 11?) Vậy chữ só phải tim là 8. + Ở hàng chục nghìn: 6 thêm 1 là 7. Vậy chữ sỗ phải tìm là 7. Lưu ý: Nếu không đủ thời gian thì GV có thể cho HS làm bài này khi tự học. GV chốt: Bài 5 Rèn kĩ năng thực hiện phép cộng trong phạm vi 100 000. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết + Thực hiện được phép cộng trong phạm vi + HS tả lời:..... 100 000. + Tính nhẩm được phép cộng hai số tròn chục nghìn, tròn nghìn trong phạm vi 100 000; + Tính được tổng ba số bằng cách thuận tiện nhất; + Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ___________________________________