Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Song
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Song", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_28_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Song
- TUẦN 28 Thứ hai, ngày 24 tháng 3 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ SHCĐ: CẢNH QUAN QUÊ HƯƠNG ĐỊA PHƯƠNG EM I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT 1.HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,.. 3. Giới thiệu được cảnh đẹp quê em. HS có thái độ thân thiện. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, tăng cường khả năng giao tiếp. * Tích hợp GDĐP: Giới thiệu một số cảnh đẹp tại địa phương (HĐ2) HSKT: Trật tự, chăm chú lắng nghe, mạnh dạn, tự tin khi hoạt động nhóm cùng các bạn II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video. 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt theo chủ đề: - Tham gia hát, đọc thơ về quê hương đất nước. (15 - 16’) * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát: Quê hương - HS hát tập thể em biết bao tươi đẹp - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS lắng nghe
- - HS nhớ lại những cảnh đẹp ấy - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời * Tích hợp GDĐP: Giới thiệu một số cảnh -HS lắng nghe trả lời lần lượt đẹp tại địa phương. các câu hỏi - GV lần lượt chiếu / đưa ra những tranh ảnh về các danh thắng của địa phương để gợi cho HS nhớ lại những cảnh đẹp ấy (khoảng 4 địa danh). - HS chơi theo nhóm hoặc cặp - GV hỏi xem HS đã đến các danh lam thắng đôi: một HS mô tả hình ảnh cảnh ấy chưa ? danh thắng, (các) HS khác đoán + Nếu đến rồi, em có cảm nhận gì về danh tên danh thắng đó của địa thắng ấy? phương, có thể dựa trên những + Nếu chưa, em có muốn đến tận mắt nhìn hình ảnh GV đã đưa ra trước đó. ngắm cảnh đẹp ấy không? Em muốn đi cùng - Lắng nghe ai? -GV đề nghị HS chơi theo nhóm hoặc cặp đôi: một HS mô tả hình ảnh danh thắng, (các) HS khác đoán tên danh thắng đó của địa phương, có thể dựa trên những hình ảnh GV đã đưa ra trước đó. - Lắng nghe Kết luận: Mỗi địa phương, miền quê đều có những danh lam thắng cảnh của mình. Em - HS thực hiện yêu cầu. sống ở nơi nào thì cần hiểu về phong cảnh của nơi đó. Chúng ta rất tự hào về cảnh đẹp của quê hương. 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có):
- ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 17: ĐẤT NƯỚC LÀ GÌ ? (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh đọc được đúng và rõ ràng bài thơ Đất nước là gì? ( Huỳnh Mai Liên). - Hiểu được ý nghĩa hàm ẩn của câu thơ, khổ thơ, bài thơ với những suy luận đơn giản. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ. - Nói được những hiểu biết và cảm nghĩ của bản thân về cảnh đẹp đất nước - Phát triển năng lực ngôn ngữ. HSKT luyện đọc 1đoạn yêu thích của bài Đất nước là gì ? * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe hiểu và nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *Tích hợp QCN: Bổn phận 4: Bổn phận của trẻ em đối với quê hương, đất nước; GDĐP: Liên hệ một số cảnh đẹp của Quê hương em. (phần Vận dụng ) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV hướng dẫn học sinh cách thực hiện hoạt động - HS tham gia trò chơi ( Nói 2 -3 câu giới thiệu về đất nước mình theo gợi + Trả lời: ý trong sách học sinh) + Trả lời: Hs làm việc nhóm: mỗi em tự chia sẻ những hiểu - HS lắng nghe. biết của mình về đất nước. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá.
- 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc cả bài ( đọc diễn cảm , nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ thể hiện những câu hỏi bộc lộ suy - HS lắng nghe cách đọc. nghĩ/ suy tư của bạn nhỏ thể hiện trong bài thơ) - GV hướng dẫn đọc : -Đất nước là gì/ Làm sao để + Đọc đúng những câu thơ có những tiếng dễ phát thấy/ Núi cao thế nào/ Biển âm sai rộng là bao/... + Nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ hoặc có thể ngắt nhịp thơ như sau: Hay là con nghĩ/ Đất nước trong nhà/ Là mẹ/là cha/ Là cờ Tổ quốc?// + Đọc chậm rãi, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện những câu hỏi bộc lộ suy tư của bạn nhỏ. -3 hs đọc nối tiếp câu thơ trong bài ( mỗi bạn đọc liền hai khổ) trước lớp theo hướng dẫn của giáo viên) - HS đọc nối tiếp. - Hs làm việc nhóm ( 3hs/ nhóm): Mỗi hs đọc 2 khổ - HS đọc từ khó. ( đọc nối tiếp đến hết bài), đọc nối tiếp 1 – 2 lượt. - Hs làm việc cá nhân: Đọc nhẩm toàn bài 1 lượt. - 2-3 HS đọc. - 3 học sinh đọc nối tiếp bài thơ trước lớp. -Gv nhận xét việc luyện đọc của cả lớp. - HS luyện đọc. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu lời đầy đủ câu. hỏi: + Câu 1: Ở 2 khổ thơ đầu , bạn nhỏ hỏi những điều gì về đất nước? + Câu 2: Bạn ấy đã tự suy nghĩ để trả lời câu hỏi đó như thế nào? + Trả lời + Câu 3: Hai câu thơ cuối bài cho thấy bạn nhỏ đã - HS trả lời câu hỏi theo suy nhận ra điều gì? nghĩ + Câu 4: Em có đồng ý với suy nghĩ của bạn nhỏ đã nhận ra điều gì? 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. HSKT luyện đọc 1đoạn yêu thích của bài Đất nước là gì ? 3. Nói và nghe: Cảnh đẹp đất nước
- 3.1. Hoạt động 3: Nêu cảm nghĩ của em về cảnh đẹp của đất nước Việt Nam - HS làm việc nhóm 4: Lần lượt từng em nêu cảm - Mong muốn các bạn đến nghĩ, những điều mong muốn về cảnh đẹp của đất thăm/mong muốn mọi nước. người trên đất nước và thế - Gọi HS trình bày trước lớp. giới biết đến cảnh đẹp/ - GV nhận xét, tuyên dương. mong muốn giữ gìn, bảo vệ - Gv tổng kết: Qua bài luyện đọc, luyện nói và nghe các danh lam thắng cảnh/... hôm nay, các em đã có hiểu biết thêm về đất nước. Đất nước ta trong tương lai có đẹp như mong muốn của các em hay không, phụ thuộc vào tất cả mọi người có biết sống về đất nước, vì dân tộc hay không, trong đó có các em – những chủ nhân tương lai của đất nước. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. kiến thức đã học vào thực + Cho HS quan sát cảnh đẹp đất nước. tiễn. *Tích hợp QCN: Bổn phận 4: Bổn phận của trẻ em - HS quan sát. đối với quê hương, đất nước; GDĐP: Liên hệ một - Lắng nghe, rút kinh số cảnh đẹp của Quê hương em. nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ TOÁN Bài 63: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 100 000 (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 100 000. - Tính nhẩm được phép cộng các số tròn nghìn, tròn chục nghìn trong PV100.000 - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi 100 000. Phát triển năng lực - Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy và lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề. HSKT: Thực hiện các phép tính cộng trừ trong phạm vi 100 * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất
- - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Viết các số thích hợp vào chỗ trống: + Trả lời: 37 042; 37 043; ...; ... ; ...; .... + Trả lời + Câu 2: Đọc các số trong bài 1. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá + Hoạt động: a) Khám phá: - 3 HS đọc lời thoại - GV cho 3 HS đứng tại chỗ đọc lời thoại của Nam, Mai và Rô-bốt trong để dẫn ra tình huống. - GV hướng dẫn HS lập phép tính tìm số cây cả hai loại: Muốn biết có tất cả bao nhiêu cây cà phê và - Muốn biết có tất cả bao nhiêu cây ca cao ta làm phép tính gì? Từ đó dẫn ra cây cà phê và cây ca cao ta làm phép cộng 12 547 + 23 628 = ? phép tính cộng 12 547 + 23 628 = ? - Ta thực hiện phép cộng này theo 2 bước: Đặt tính và tính - GV: Ta có thể thực hiện phép cộng này như - HS nêu cách thực hiện đặt tính thế nào? rồi tính:
- - GV nêu: Đặt tính và tính tương tự như phép cộng hai số có bốn chữ số mà các em đã học. - GV gọi HS nêu cách đặt tính rồi tính: - Để củng cố cách thực hiện phép tính, GV cho HS làm thêm một phép cộng: Đặt tính rối tính: 74 635 + 3 829. - GV cho HS làm bài tập vào vở nháp. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau - GV nhận xét, tuyên dương. b) Hoạt động Bài 1. (Làm việc cá nhân): Tính - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài. - HS làm bài tập vào vở nháp. - Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS - HS nêu kết quả, HS nhận xét. đổi vở, kiếm tra, chữa bài cho nhau. - Khi chữa bài, GV có thể yêu cầu HS nêu cách tính một số phép tính. - GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: BT1 Củng cố thực hiện tính cộng số có năm chữ số với sốcó ba, bổn, năm chữ số. Bài 2. (Làm việc cá nhân): Đặt tính rồi tính - HS nêu yêu cầu - làm bài. - HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài cho nhau. - HS nêu cách tính một số phép - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài tính. vào vở. - GV: Khi đặt tính em cần lưu ý điều gì? - HS nhận xét. - GV: Khi cộng hai số không cùng sổ chữ số nếu đặt tính không đúng thì khi tính sẽ được kết quả sai). - Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi vở, kiềm tra, chữa bài cho nhau rồi GV chữa bài. - GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: Bài 2 Củng cổ cách đặt tính và tính phép cộng số có năm c hữ số với số có hai, bổn, năm chữ số. Bài 3. (Làm việc cá nhân): Tính nhẩm (theo mẫu)
- - GV cho HS nêu yêu cầu của bài, đọc phần - HS nêu yêu cầu - làm bài. phép tính mẫu rồi làm bài. Khi đặt tính em cần lưu ý viết các chữ sổ cùng hàng phải thẳng cột với nhau. - HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài cho nhau. - Gọi HS trình bày bài làm – NX và nêu cách - HS nhận xét. nhẩm từng trường hợp. GV chốt: Bài 3 Giúp HS biết cách tính nhẩm phép cộng hai số tròn ng hìn trong phạm vi 20 000. Bài 4. (Làm việc cá nhân): Giải toán GV cho HS đọc để bài và tìm hiểu đề bài. GV: Bài toán cho biết gì, hỏi gì? Trước hết - HS nêu yêu cầu, đọc phần phép phải tìm gì? Phải làm phép tính gì? tính mẫu rồi làm bài. - GV cho HS làm bài vào vở. - GV gọi 1 HS lên bảng giải. - HS trình bày bài làm – NX và nêu cách nhẩm. a) 6 000+5 000=11 000 - HS, GV nhận xét, tuyên dương b) 9 000+4 000=13 000 GV chốt: Bài 4 Cùng cố cách giải và trình c) 7 000+9 000=16 000 bày bài giải bài toán thực tế li ên quan đến - HS đọc để bài và tìm hiểu đề bài. phép cộng. - GV cho HS làm bài Bài giải *HSKT: Tính Cửa hàng đã nhập về số sách giáo khoa và sách tham khảo là: 41 + 36 84 –52 6 500 + 3 860 = 10 360 (cuốn) 44 + 50 84 –50 Cửa hàng đã nhập về số sách và vở là: 63 + 20 90 – 30 10 360 + 8 500 = 18 860 (cuốn) 64 + 30 87 - 47 Đáp số: 18 860 cuốn. - HS, GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh thực hiện được phép cộng trong phạm vi + HS trả lời:..... 100 000. - Nhận xét, tuyên dương
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. __________________________________ BUỔI CHIỀU Buổi chiều TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 23 : CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CƠ QUAN THẦN KINH (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Kể tên một số thức ăn đồ uống và hoạt động có lợi cho các cơ quan thần kinh - Thu thâp thông tin về một số chất có hại đối với các cơ quan thần kinh và cách phòng tránh - Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có một thói quen học tập vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc. HSKT mạnh dạn, tự tin khi hoạt động nhóm cùng các bạn * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point,phiếu bài tập. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở bài hát “Tập thể dục buổi sáng” để khởi động - HS lắng nghe bài hát. bài học. + GV nêu câu hỏi: Trong bài hát nói về nội dung gì?
- - GV Nhận xét, tuyên dương. + Trả lời: Cô dạy em - GV dẫn dắt vào bài mới tập thể dục buổi sáng. Hoạt động 1. Kể tên một số thức ăn đồ uống, hoạt động có lợi cho các cơ quan thần kinh. (làm việc cá nhân) - GV YC HS quan sát các hình 11-14 trong SGK và trả lời câu hỏi: ? Kể tên nhưng thức ăn, đồ uống có lợi, không có lợi đối với cơ quan thần kinh? - GV mời các HS trả lời, Hs khác nhận xét. - Một số học sinh trình - GV nhận xét chung, tuyên dương. bày. HS nhận xét ý kiến - GV chốt HĐ1 : Dưới đây là 7 quy tắc ăn uống khỏe của bạn. mạnh: - Lắng nghe rút kinh + Chế độ ăn uống khỏe mạnh. nghiệm. + Ăn nhiều trái cây và rau quả - Học sinh lắng nghe + Duy trì trọng lượng thích hợp để được khỏe mạnh. + Cân bằng dinh dưỡng. + Uống đủ nước. + Tập thể dục. + Ghi nhớ về sự cân bằng. Hoạt động 2. Kể thêm một số thức ăn đồ uống có lợi, đồ ăn có hại cho các cơ quan thần kinh. (làm việc nhóm 4) - GV chia nhóm 4, YC HS Hãy kể thêm những thức - HS nối tiếp nhau kể ăn, đồ uống có lợi và không có lợi đối với cơ quan thần tên thức ăn, đồ uống có kinh? lợi và không có lợi đói với cơ quan thần kinh - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. - Đại diện các nhóm nhận xét.
- - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Thực hành Hoạt động 3 : Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có một thói quen học tập vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc (Làm việc nhóm 2) - GV chia nhóm, từng HS trong nhóm thảo luận các câu hỏi: - HS làm việc trong Để đảm bảo sức khỏe, hằng ngày em cần: nhóm và trả lời các câu + Ngủ bao nhiêu giờ? Đi ngủ lúc nào? hỏi + Ăn mấy bữa? Ăn vào lúc mấy giờ? + Học vào khoảng thời gian nào? + Tham gia các hoạt động vui chơi gì? Vào khoảng thời gian nào? - GV Hướng dẫn HS lập thời gian biểu các hoạt động trong một ngày của các em về: ăn, uống, vui chơi, nghỉ ngơi, học tập và ngủ theo mẫu sau - HS thực hành lập thời - GV mời một số HS đại diện nhóm lên trình bày về gian biểu cá nhân, sau thời gian biểu của nhóm, các nhóm khác bổ sung đó chia sẻ và thống - GV kết luận, khen ngợi những nhóm làm tốt, khoa nhất trong nhóm học và trình bày rõ ràng - Đại diện các nhóm lên HSKT mạnh dạn, tự tin khi hoạt động nhóm cùng các trình bày, nhóm khác bạn bổ sung, nhận xét - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng: - GV YC HS đọc và quan sát hình 15, 16 trong SGK, - Học sinh chia nhóm chia nhóm, đóng vai theo gợi ý trong hình 15, 16. 4, đọc yêu cầu bài và
- Mời các bạn khác đưa ra lời khuyên đối với mỗi tình tiến hành đóng vai, xử huống lí tình huống. + Hình 15: Bạn nữ học bài quá khuya + Hình 16: Bạn nam chơi trò chơi điện tử quá lâu - GV mời các nhóm lên đóng vai và xử lí tình huống, - Các nhóm nhận xét. các bạn khác nhận xét và bổ sung - Lắng nghe, rút kinh - GV đưa ra nhận xét, lời khuyên và tuyên dương nghiệm. những nhóm đã có phần xử lí hay, linh hoạt * GV cho HS chia sẻ phần mục Em có biết trong SGK - 2-3 học sinh đọc mục để hiểu thêm về việc cần thiết ngủ đủ số giờ phù hợp Em có biết với lứa tuổi. - Mời 2-3 HS đọc - HS đọc - GV cho học sinh đọc ND chốt của ông Mặt trời, lời nói của bạn nhỏ trong tranh. - GV khuyến khích học thực hiện những việc có lợi cho cơ quan thần kinh - Nhận xét bài học. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ......................................................................................................................... ................................................................................................................................. ĐẠO ĐỨC BÀI 8: XỬ LÝ BẤT HÒA VỚI BẠN BÈ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết được vì sao cần xử lý bất hòa với bạn bè. - Nhận biết được lợi ích của việc xử lý bất hòa với bạn bè - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Hình thành phẩm chất nhân ái. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức quan tâm đến bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *Tích hợp QTUX: Thân thiện, văn minh, lịch sự ( phần Vận dụng ) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động ( 5 phút) - GV tổ chức trò chơi “ chuyền hoa” - Cho HS nghe và chuyền hoa theo bài hát - HS hát theo bài hát và cùng chuyền Chú Voi con. bông hoa đi. Bài hát kết thúc HS - Nêu 1 việc làm xử lý bất hòa với bạn bè cầm hoa sẽ nêu 1 việc xử lý bất hòa - GV Nhận xét, tuyên dương. với bạn bè . - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: ( 25 phút) Hoạt động 3: Tìm hiểu cách xử lý bất hòa với bạn bè (15’) - GV gọi HS đọc yêu cầu 1 trong SGK - Kể chuyện theo tranh và trả lời câu - GV chiếu cho HS quan sát tranh. hỏi. - HS quan sát tranh. + Tranh 1:Thật bình tĩnh khi bất hòa với bạn!” + Tranh 2: Tìm hiểu nguyên nhân bất hòa. + Tranh 3:Nói chuyện với bạn lắng nghe không cắt lời, không chen ngang. + Tranh 4: Nếu có lối thành thật xin lỗi bạn. +Tranh 5: bắt tay vui vẻ làm hòa với bạn: - GV hỏi nội dung từng bức trang - HS kể trong nhóm 4 và trả lời câu + Bức tranh thứ nhất vẽ gì? hỏi trong thời gian 5 phút + Bức tranh thứ hai vẽ gì? - Đại diện một số nhóm chỉ tranh kể + Bức tranh thứ ba vẽ gì? trước lớp, nhóm khác nhận xét, bổ + Bức tranh thứ bốn vẽ gì? sung. - GV tổ chức cho HS kể trong nhóm 4 và thảo luận trả lời hai câu hỏi trong SHS - HS trả lời câu hỏi
- - GV chiếu tranh lên bảng chiếu + Các bạn đã lắng nghe bạn nói - GV mời đại diện nhóm lên kể thẳng thắn nhận khuyết điểm sai. - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương. + Việc làm đó đã giúp bạn bè hiểu - GV đặt câu hỏi nhau hơn ? Các bạn đã làm gì để xử lý bất hòa với + Vì như thế mới xây dựng được bạn bè? tình bạn bền vững hơn. ? Việc làm đó có ý nghĩa gì? - HS lắng nghe. -Hs trả lời ? Theo em, vì sao phải xử lý bất hòa với bạn bè? - GV nhận xét, tuyên dương => Kết luận: Mỗi người chúng ta không thế sổng tách biệt với cộng đồng, vì thế chúng ta cần xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với mọi người xung quanh. Xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với bạn bè là truyền thống từ bao đời nay của dân tộc ta, góp phần xây dựng nếp sống văn văn minh. * Em còn có cách sử lý nào khác khi bất hòa với bạn bè? Hoạt động 4: Giúp bạn bè xử lý tình huống bất hòa (10’) - GV yêu cầu HS đọc TH trong sgk. - HS đọc tình huống theo tổ - GV giao nhiệm vụ cho HS - HS trả lời câu hỏi - Khi hai bạn bất hòa Tuấn đã làm gì? + Tuấn đã lắng nghe và giải quyết những cái đúng cái sai để hai bạn hiểu ra và biết cách xin lỗi nhau để - GV gọi HS lên chia sẻ trước lớp giảng hòa. - HS chia sẻ trước lớp - GV đưa nhận xét, kết luận - HS nhận xét bài của bạn => Kết luận: Để giúp bạn xử lý bất hòa, chúng ta nên ngồi lại cùng các bạn, lắng nghe ý kiến của từng người, chỉ ra những điểm đúng ở hai bạn và xóa bỏ những hiểu lầm. Sau đó, em có thể đề xuất một
- giải pháp mà cả hai bạn đều cảm thấy ổn và nhất trí thực hiện. Bước cuối cùng là đề nghị các bạn bắt tay làm lành với nhau. 3. Vận dụng. ( 5 phút) - GV yêu cầu HS chia sẻ về những việc + HS chia sẻ trước lớp. em đã làm để thể hiện phải xử lý bất hòa với bạn bè ? Qua tiết học hôm nay em học được điều gì? *Tích hợp QTUX: Thân thiện, văn minh, - Quan tâm xử lý bất hòa với bạn lịch sự ( phần Vận dụng ) bè bằng những lời nói và việc làm - GV nhận xét, tuyên dương phù hợp với bản thân mình. - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm - Dặn dò: về nhà chuẩn bị cho tiết 3 của bài IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ............................................................................................................................... _________________________________________ LUYỆN TIẾNG VIỆT LUYỆN KĨ NĂNG ĐỌC VÀ NGHE - VIẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố kĩ năng đọc đúng từ ngữ, biết ngắt, nghỉ sau các dấu câu, đảm bảo đúng tốc độ đọc, đọc bài lưu loát, biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ trong bài. - Nghe – viết đúng tốc độ *HSKT đọc 1 khổ thơ trong bài mình yêu thích và chép lại khổ thơ đó. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu động vật, thiên nhiên qua bài viết. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập cho các nhóm. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY:
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: - GV tổ chức cho Hs hát và vận động theo - Hát bài hát Mèo con rửa mặt. - Lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Luyện đọc. - Gọi 1 HS đọc cả bài . - GV gọi HS nêu từ khó đọc, câu dài, ngắt nghỉ, nhấn giọng. - GV: yêu cầu HS ngồi theo nhóm 4 luyện đọc. - HS đọc bài. - Gọi 1 HS lên cho các nhóm chia sẻ - HS nêu: Từ khó đọc: vác, giỏ, lòng phần luyện đọc. riêng, ngả lưng - Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét - Luyện ngắt nhịp các bạn đọc đúng yêu cầu chưa và giúp Anh em/ mèo trắng bạn đọc đúng theo yêu cầu. Vác giỏ/ đi câu - GV theo dõi các nhóm đọc bài. Em/ ngồi bờ ao - Gọi các nhóm đọc. HS nhận xét. Anh/ ra sông cái.// - GV nhận xét: (VD: Nhóm bạn đọc đúng, đám bảo tốc độ hoặc nhóm bạn . - Học sinh làm việc trong nhóm 4 đọc bài lưu loát và đã biết đọc hay bài đọc. Hoạt động 2: Nghe viết - HS Viết bài *HSKT đọc 1 khổ thơ trong bài mình yêu thích và chép lại khổ thơ đó. 3. HĐ Vận dụng - HS lắng nghe - GV hệ thống bài: Trong hoạt động tập thể, chúng ta phải tích cực tham gia, không được dựa dẫm vào người khác. Chỉ như thế, công việc mới có kết quả tốt đẹp. - Nhận xét giờ học. - Dặn chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .
- ______________________________________ Thứ ba, ngày 25 tháng 3 năm 2025 TIẾNG VIỆT NGHE- VIẾT: BẢN EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết được đúng chính tả bài thơ Bản em, theo hình thức nghe- viết - Trình bày được các khổ thơ, biết viết hoa chữ cái mở đầu tên bài thơ và chữ cái đầu mỗi câu thơ. - Viết đúng từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng ch/ tr hoặc có tiếng chứa ươc/ ươt. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. (HSKT chép 1 khổ thơ trong bài Bản em ) * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe –Viết. (làm việc cá nhân) - GV nêu yêu cầu: Nghe viết bài thơ Bản em của - HS lắng nghe. tác giả Nguyễn Thái Vận. Đây là một bài thơ rất - HS lắng nghe. hay với những câu thơ giàu hình ảnh về cảnh vật miền núi. - GV đọc 3 khổ thơ sẽ viết chính tả cho HS nghe. - HS lắng nghe. - 1hs đọc trước lớp
- - Hướng dẫn học sinh nhìn vào sách học sinh, đọc thầm 3 khổ thơ trong sách học sinh; - GV hướng dẫn hs: + Quan sát những dấu câu có trong đoạn thơ và cách trình bày 3 khổ thơ. + Viết hoa chữ đầu tên bài, viết hoa chữ đầu mỗi - Chóp, sương, dội, pơ – câu thơ. mu,... + Viết những tiếng khó hoặc những tiếng dễ sai do - HS viết bài. ảnh hưởng của cách phát âm địa phương. - HS nghe, dò bài. -Gv đọc tên bài, đọc từng dòng thơ cho hs viết vào - HS đổi vở dò bài cho vở. nhau. - Gv đọc lại 3 khổ thơ cho hs soát lại bài viết - Gv hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động viên khen ngợi các em viết đẹp, có nhiều tiến bộ. 2.2. Hoạt động 2: Chọn tiếng thích hợp thay cho ô trống - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV hướng dẫn hs các bước thực hiện - Làm việc cá nhân: Đọc yêu cầu và làm bài tập 2 vào vở ô li hoặc vở bài tập - Các nhóm nhận xét. - Làm việc theo cặp/ nhóm: từng em đọc kết quả bài làm của mình, cả nhóm đối chiếu , góp ý và thống nhất đáp án - Chữa bài trước lớp: Gv chiếu bài học sinh hoặc 1 -2 học sinh đọc bài làm của mình trước lớp. Đáp án: + Nắng chiều, thủy triều, triều đại, chiều chuộng Nắng chiều đã bớt chói +Che chở, trở thành,chở hàng, trở ngại. chang/ Khi thủy triều lên, - Gv khuyến khích Hs đặt câu hỏi với từ ngữ đã biển trở nên mênh mông hoàn thành. hơn. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Làm bài tập a hoặc b 1-2 hs đọc yêu cầu của bài - Gv hướng dẫn hs làm bài tập a hoặc b. tập a a) Chọn ch hoặc tr thay cho ô vuông - Hs làm việc cá nhân: Viết vào vở bài tập hoặc ô li theo yêu cầu. Trình bày Hs làm việc chung + 1 số hs trình bày bài làm của mình + Cả lớp đối chiếu kết quả theo hướng dẫn của gv
- Sông Bạch Đằng đã đi vào trang sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta. Ai đã đi qua nơi này cũng cảm thấy tự hào về truyền thống giữ nước của cha ông ta. b) Chọn ươc hay ươt thay cho ô vuông Cách thực hiện có tiến hành tương tự như cách làm bài tập a Đáp án: - Đi ngược về xuôi Đại diện nhóm trình bày - Đi trước về sau - Nhóm khác nhận xét - Non xanh nước biếc - Vượt núi băng rừng - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. (HSKT chép 1 khổ thơ trong bài Bản em ) 3. Vận dụng. - Gv hướng dẫn hs cách thực hiện hoạt động vận - HS lắng nghe để lựa dụng ở nhà. chọn. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ TIẾNG VIỆT ĐỌC: NÚI QUÊ TÔI VIẾT: ÔN VIẾT CHỮ HOA V, X I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc được đúng các âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương, đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Núi quê tôi. - Nhận biết được phong cảnh của một vùng quê với vẻ đẹp của ngọn núi được tô điểm bởi nhiều màu xanh của sự vật. - Cảm nhận được tình yêu quê hương của tác giả qua cách miêu tả ngọn núi quê hương. - Tự tìm được câu chuyện, bài văn, bài thơ,...về quê hương, đất nước. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. HSKT: Đọc 1 đoạn trong bài Núi quê tôi .Tập tô chữ hoa V, X * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, hiểu và nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *Tích hợp GDĐP: Giới thiệu các dãy núi tại địa phương (phần Vận dụng ) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Ở 2 khổ thơ đầu , bạn nhỏ hỏi những + Đọc và trả lời câu hỏi. điều gì về đất nước? + GV nhận xét, tuyên dương. + Câu 2: Bạn ấy đã tự suy nghĩ để trả lời câu hỏi đó như thế nào? + Đọc và trả lời câu hỏi. + Câu 3: Hai câu thơ cuối bài cho thấy bạn nhỏ đã nhận ra điều gì? + Câu 4: Em có đồng ý với suy nghĩ của bạn nhỏ đã nhận ra điều gì? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Gv đọc cả bài ( đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm) - HS lắng nghe cách đọc. - Gv hướng dẫn đọc - Đọc đúng các tiếng phát âm dễ bị sai Xanh thẫm, lá tre, che rợp, rười rượi,... -Cách ngắt giọng ở những câu dài. - 1 HS đọc toàn bài. Từ xa xa,/trên con đường đất đỏ chạy về - HS quan sát làng,/tôi đã trông thấy bóng núi quê tôi/ xanh thẫm trên nền trời mây trắng .// Lá cây bay như làn tóc của một bà tiên/đang hướng mặt về phía biển.//Lá bạch đàn,/ lá tre xanh tươi/ che rợp những con đường mòn quanh co lên đỉnh núi.// - HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm.

