Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thanh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thanh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_27_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_ho.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thanh
- TUẦN 27 Thứ hai, ngày 17 tháng 3 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CÂU CHUYỆN VỀ LÒNG NHÂN ÁI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. HS có ý thức thể hiện cảm xúc qua động tác cơ thể. 3. HS có thái độ thân thiện, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, tăng cường khả năng giao tiếp. HSKT: Trật tự, chăm chú lắng nghe, mạnh dạn, tự tin khi hoạt động nhóm cùng các bạn II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video. 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn - HS tập trung trật tự trên sân trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. - Lắng nghe *HĐ 1: Nghe tổng kết phong trào “Học nhân ái, biết sẻ chia” - GV nhận xét qua 1 tuần hs thực hiện phong trào “Học nhân ái, biết sẻ chia” - GV tuyên dương những hs thực hiện tốt. *HĐ 2: Xem diễn kịch câm về chủ đề “Lòng nhân ái” - GV chiếu video. - HS quan sát - Yêu cầu hs thảo luận cặp đôi với câu hỏi: - HS thảo luận cặp đôi.
- + Qua đoạn video em thấy các bạn đang + Đang diễn kịch câm về chủ đề làm gì? “Lòng nhân ái” + Động tác của các bạn thể hiện những + Chia sẻ, cảm thông, giúp đỡ, điều gì? + Theo em, cần có những thái độ như thế + Sự quan tâm, yêu thương, nào với những người có hoàn cảnh khó khăn? - Gọi từng cặp đôi trình bày trước lớp. - Cặp đôi trình bày trước lớp. - Gọi hs nhận xét. - HS nhận xét. *GV nhận xét và kết luận: Trong cuộc - Lắng nghe sống có rất nhiều người gặp khó khăn nên cần phải biết lắng nghe, quan tâm, chia sẻ,...với những người xung quanh bằng những lời nói và hành động... * HSKT mạnh dạn, tự tin khi hoạt động nhóm cùng các bạn. 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _______________________________________ TIẾNG VIỆT ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II ( T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. - Hiểu nội dung bài đọc. Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác phẩm. HSKT luyện đọc to, rõ lời bài Bầu trời * Góp phần hình thành và phát triển các năng lưc, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng điện tử, máy tính. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động. - Cho HS thi kể tên các bài tập đọc đã - HS thi đua nhau kể. học từ đầu kì II. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá. Hoạt động 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1 - 1hs đọc bài - YC HS thảo luận nhóm đôi: từng em - 2HS ngồi cùng bàn thảo luận cùng nêu tên 3 bài đọc đã chọn và nêu nội nhau. dung của 3 bài đọc đó. - Gọi 2 nhóm chia sẻ kết quả trước lớp. - Hs trả lời - NX, tuyên dương HS. - Hs nhận xét, bổ sung * Hoạt động 2: Đọc 1 bài yêu thích và trả lời câu hỏi -Bài đọc viết về ai hoặc viết về sự vật gì? - Em nhớ nhất chi tiết nào trong bài đọc? - Em học được điều gì từ bài đọc? - Gọi hs đọc yêu cầu bài đọc. - 2hs đọc yêu cầu bài - GV hướng dẫn hs làm việc nhóm 4 chọn đọc 1 bài mình thích và trả lời câu hỏi trên. - Từng hs nói tên 1 bài đọc yêu thích, đọc -HS thực hiện và trả lời câu hỏi. -Nhóm nhận xét, bổ sung - GV quan sát, nhận xét Hoạt động 3: Đọc bài thơ và trả lời câu hỏi. - Gọi hs đọc yêu cầu - Hs đọc bài - Bài yêu cầu gì? - Hs trả lời GV yêu cầu hs làm việc cá nhân đọc bài thơ và TLCH bài tập 3 - Tìm các từ chỉ sự vật và từ ngữ chỉ đặc điểm trong bài thơ. - Trong bài thơ trăng được so sánh với những gì?
- - Em thích hình ảnh so sánh nào nhất? Vì sao? - Gọi hs đọc bài làm - Hs đọc bài làm Từ ngữ chỉ Từ ngữ chỉ đặc sự vật điểm sự vật Trăng - hồng như quả chín, lửng lơ - tròn như mắt cá Cánh rừng Xa Quả chín Nhà Biển Xanh diệu kì Mắt cá Tròn Mi Sân chơi Quả bóng Bạn Trời * trăng - hồng như quả chín Trăng - tròn như mắt cá Trăng - bay như quả bóng - GV nhận xét, chốt đáp án - HS nhận xét, bổ sung Hoạt động 4: Bài tập 4. - Gọi hs đọc yêu cầu bài tập - Hs đọc - Yêu cầu hs làm bài cá nhân - Hs thực hiện yêu cầu - Gọi hs đọc bài làm - Hs đọc bài - Gv nhận xét, chốt đáp án - Nhận xét, bổ sung Bài tập 5: - Gọi hs đọc yêu cầu - Hs đọc - Yêu cầu hs làm bài tập nhóm đôi. - Hs làm việc nhóm đôi - Gọi đại diện các nhóm báo cáo - Đại diện nhóm báo cáo Sự vật Từ Từ so Sự vật 1 đem ra sánh 2 sosánh cá trong như que khoai suốt diêm cá đỏ như lửa hồng - Các nhóm nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương hs, chốt đáp án * HSKT luyện đọc to, rõ lời bài Bầu trời -Bảo Ngọc thực hiện
- 3. Vận dụng - Hôm nay em được ôn lại những kiến thức nào? - YC HS tiếp tục luyện đọc các bài tập đọc đã học, tìm thêm các từ chỉ sự vật có xung quanh, các từ chỉ đặc điểm của các sự vật đó. - Xem trước bài ôn tập giữa học kỳ tiết 3+4 - Nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _________________________________________ TOÁN LUYỆN TẬP (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Xác định được số lớn nhất hoặc số bé nhất trong một n hóm có không quá 4 số (trong phạm vi 100 000). - Thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự (từ bé đến lớn hoặc ngược lại) trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 100 000). HSKT: Thực hiện các phép tính cộng trừ trong phạm vi 10; kèm Tùng Lâm, Minh Triết, Linh Nhi) Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: - HS tham gia trò chơi Tìm nhà cho thỏ. +HS điền đúng thì sẽ giúp thỏ tìm được nhà của mình - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương.
- - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân). - HS làm việc cá nhân. Kết quả: a) 73 017, 73 420,75 400, 78 - GV YC HS sắp xếp một nhóm gồm bốn 655; b) Huyện B; số theo thứ tự từ bé đến lớn, sau đó xác định c) Huyện A. số lớn nhất và số bé nhất. Số lớn nhát là số dân của huyện B, số bé nhất là số dân cùa huyện A. - GV tổ chức nhận xét, củng cố cách so sánh, - Lắng nghe, ghi nhớ cách so sắp xếp. sánh. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cặp đôi) - GV YC: + Kê’ tên các môn thể thao mà các em yêu thích. - HS kể theo nhóm đôi + Các trận bóng đá được diễn ra ở đâu? - Các nhóm khác nhận xét, bổ + Kể tên một số sân vận động mà em biết. sung - Với câu a, HS cần sắp xếp một nhóm gổm bốn số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại để tìm ra sân vận động có sức chứa lớn - HS đọc đề nhẩt, sân vận động có sức chứa nhỏ nhất. - Thảo luận, tìm câu trả lời. Với câu b, HS cán so sánh các số trong một - Đại diện nhóm nêu KQ nhóm gỏm bổn só với 40 000 để tìm ra sản - Chữa bài; Nhận xét. vận động nào có sức chứa trén 40 000 người. Kết quả: Bài 3,4: (Làm việc cá nhân) a) Sân vận động Mỹ Đình có sức chứa lớn nhẩt. Sân vận động Thổng Nhất có sức chứa nhỏ nhất; b) Sân vận động Mỹ Đình có sức chứa trên 40 000 người.
- - HS đọc. - HS nghe - HS đọc - HS làm vào vở. - Chữa bài; Nhận xét. - GV gọi HS đọc đề; Kết quả: - GV giới thiệu thêm: Công tơ-mét là ruột - BT3: Xe máy B đã đi được số dụng cụ tự động đo số ki-lô-mét phương tiện ki-lô-mét nhiều nhất. Xe máy A đó đã đi được. đã đi được số ki-lô-mét ít nhất. - YC HS đọc số công-tơ-mét của từng xe BT3 - BT 4: a) 0; b) 9. rồi trả lời vào vở. - GV cho HS làm 2 bài tập vào vở. - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét và giải thích lí do. - GV nhận xét, tuyên dương. *HSKT: Tính - Bảo Ngọc thực hiện 4 + 3 8 – 2 4 + 5 8 –5 6 + 2 9 – 3 5 + 3 8 - 4 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia chơi TC để vận như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh dụng kiến thức đã học vào làm nhận biết cách đặt tính và thực hiện tính cộng BT. đúng Đáp án: + Bài tập: Ba huyện A, B, C có số dân là: - Huyện A: 72 000 62 780, 60 700, 72 000. Biết huyện A đông - Huyện C : 60 700 dân hơn huyện B và huyện B đông dân hơn - Huyện B: 62 780 huyện C. Tìm số dân của mỗi huyện. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _________________________________________ Thứ ba, ngày 18 tháng 3 năm 2025 TIẾNG VIỆT ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II ( T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. - Phân biệt được từ có nghĩa giống nhau hoặc có nghĩa trái nhau, tìm được các từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm. Nhận biết được câu hỏi, câu kể, câu cảm câu khiến thể hiện qua dấu câu. - Nhận biết công dụng của dấu gạch ngang, dấu ngoặc ghép, dấu hai chấm. (HSKT thực hiện yêu cầu BT1; kèm Linh Nhi, Tùng Lâm) * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Kể tên các con vật có trong bào - 2-3 HS kể Ngày hội rừng xanh? - Nhận xét, tuyên dương hs - Lắng nghe - Kết nối - giới thiệu bài - Lắng nghe 2. Khám phá Hoạt động 1: Làm bài tập 1: - Hs đọc yêu cầu - Gọi hs đọc yêu cầu - 3-4 Hs thực thực hiện yêu cầu và - Yêu cầu hs đọc 2- 3 khổ thơ đã TLCH thuộc và trả lời câu hỏi - Em thích câu thơ nào nhất? Vì sao? - Nhận xét- tuyên dương hs Bài tập 2: - Hs đọc - Gọi hs đọc yêu cầu - Hs trả lời - Bài yêu cầu gì? - Lớp làm vbt - yêu cầu hs làm vào vbt - 1 hs lên bảng làm - Gọi hs lên bảng làm - Nhận xét, bổ sung
- - Nhận xét, chốt đáp án Cặp từ có nghĩa giống nhau: vui - hớn hở - mừng. Cặp từ có nghĩa trái ngược nhau: lớn - bé ( tí teo) Bài tập 3: Gọi hs đọc yêu cầu - Hs đọc yêu cầu - Yêu cầu hs quan sát tranh và đặt 4 - HS quan sát tranh, lăng nghe câu: câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu khiến. GV yêu cầu hs làm việc nhóm 4. Mỗi - Thảo luận nhóm 4 bạn đặt 1 câu. 4 hs nối tiếp nhau đặt câu trong nhóm. - Gọi các nhóm trình bày - 2-3 nhóm trình bày - Các nhóm nhận xét - Gv nhận xét, tuyên dương hs - Lắng nghe * HSKT thực hiện yêu cầu BT1 - Bảo Ngọc thực hiện 3. Vận dụng - Gọi 2-3 hs đặt 1 câu hỏi - 2-3hs đặt câu - Nhận xét- tuyên dương hs - Dặn hs về xem lại bài và xem trước - Lắng nghe bài ôn tập tiết 5. - Nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ ____________________________________ TIẾNG VIỆT ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. - Hiểu nội dung bài đọc. Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác phẩm. - Viết đúng bài chính tả khoảng 60-70 chữ theo hình thức nghe viết hoặc nhớ viết, tốc độ khoảng 60 -70 chữ trong 15 phút. Viết đúng các từ ngữ có tiếng chứa âm vần dễ sai. HSKT: Nhìn chép đoạn văn giáo viên yêu cầu, sạch đẹp
- Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Gọi hs đọc bài Đường về và TLCH. - Em thích hình ảnh, chi tiết nào nhất trong câu chuyện.Vì sao? - GV nhận xét- tuyên dương hs - Kết nối - giới thiệu bài. 2. Khám phá A. Đọc Hoạt động 1: Đọc thành tiếng và TLCH - GV nêu yêu cầu - Lắng nghe - Gọi hs lên bốc thăm đoạn đọc và - Hs thực hiện TLCH + Nhờ đâu bé nhận ra gió? - Hs trả lời + Gió trong bài thơ có gì đáng yêu? - Hs trả lời - Gv nhận xét Hoạt động 2: Đọc hiểu - Gv hướng dẫn hs làm bài vào vbt. - Lắng nghe Yêu cầu hs đọc thầm bài đọc Chú sẻ - Hs làm bài vào vbt và bông hoa bằng lăng và TLCH trong bài. - Hs làm bài - GV yêu cầu hs đọc bài làm - Hs đọc bài làm - Gv nhận xét chốt đáp án. - Lắng nghe B. Viết Hoạt động 3: Nghe viết : Gió ( 3 khổ thơ đầu) - Gọi hs đọc 3 khổ thơ đầu bài Gió - 1 Hs đọc bài - Gọi hs nhắc lại tư thế ngồi viết bài - Hs nhắc lại tư thế ngồi viết
- - Đọc cho hs viết - Hs viết - Đọc soát lỗi - Soát lỗi chính tả - Thu 5-7 vở nhận xét. - Lắng nghe HSKT: Nhìn chép đoạn văn giáo Bảo Ngọc thực hiện viên yêu cầu, sạch đẹp Hoạt động 4: Viết đoạn văn về một nhân vật yêu thích trong câu chuyện em đã được nghe kể. - Gọi hs đọc yêu cầu - Bài tập yêu cầu gì? - Hs đọc - Gợi ý: - Hs trả lời + Câu chuyện em đã được nghe kể là gì? + Em thích nhân vật nào trong câu chuyện đó? + Em thích nhất điều gì ở nhân vật đó? + Em có suy nghĩ, cảm xúc gì về nhân vật đó? - Gọi hs đọc gợi ý - 2hs đọc gợi ý - HD hs dựa vào gợi ý để viết thành 1 - Hs thực hiện yêu cầu đoạn văn. - GV theo dõi, hôc trợ hs - Gọi 3-4 hs đọc bài làm của mình - 3-4 hs đọc bài làm của mình - Nhận xét, tuyên dương hs - Lắng nghe 3. Vận dụng - GV dặn hs về nhà viết lại đoạn văn - Lắng nghe - Xem lại bài và xem trước bài Đất nước là gì? - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _______________________________________ TOÁN LÀM TRÒN CÁC SỐ ĐẾN HÀNG NGHÌN, HÀNG CHỤC NGHÌN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết làm tròn và làm tròn được các số hàng nghìn, hàng chục nghìn. - Phát triển năng lực ước lượng thông qua ước lượng số. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề khi áp dụng yêu cầu làm tròn số trong các bài toán thực tế HSKT: Thực hiện được các phép tính cộng trừ trong phạm vi 10.
- Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức hát “lớp chúng mình đoàn kết” để - HS tham gia khởi động bài học. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá ( Làm việc cả lớp) GV kể chuyện chú Hùng là phi công và số giờ bay của chú là 11678 giờ. Nhưng để dễ nhớ cô đã làm - HS lắng nghe tròn là số giờ bay của chú Hùng khoảng 12 000 giờ .- HS đặt những câu hỏi thắc mắc - GV hướng dẫn cho HS quan sát và đọc thầm nội ... dung a và b trong sách HS. - GV chốt nội dung a,b như sách HS và nhấn mạnh - HS đọc cá nhân nhiều lần nội khi nào thì được làm tròn lên và khi nào cần làm dung ghi nhớ và ví dụ trong sách tròn xuống HS. a/ Khi làm tròn số đến hàng nghìn, ta so sánh chữ số hàng trăm với 5. Nếu chữ số hàng trăm bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên. Ví dụ: -HS lắng nghe và ghi nhớ b/ Khi làm tròn số đến hàng chục nghìn, ta so sánh chữ số hàng nghìn với 5. Nếu chữ số hàng nghìn
- bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên. Ví dụ: * Hoạt động Bài 1: ( làm việc nhóm đôi ) - GV yêu cầu HS thực hiện làm tròn số như đề bài đã nêu. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS thực hiện và trao đổi kiểm tra kết quả. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Báo cáo KQ: Bài 2: (Làm việc cá nhân) a, 65 000; 11 000; 10 000. - GV cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu b, 80 000; 60 000; 50 000. - Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời. Lưu ý làm tròn số đến hàng nghìn - HS đọc đề bài. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS nêu kết quả: Gia đình đó thu - GV nhận xét, tuyên dương. hoạch khoảng 14 000 kg cà phê 3. Luyện tập Bài 1 Chon câu trả lời đúng (tổ chức trò chơi ai nhanh nhất) - GV cho HS đọc đè và nêu yêu cầu của bài tập - HS đọc bài. - GV phổ biến cách chơi và luật chơi. GV đếm từ - HS suy nghĩ và trả lời nhanh: 1đến 10 ai nêu câu trả lời nhanh và đúng sẽ được C. 70 000. thưởng cờ - GV nhận xét tuyên dương Bài 2. (Làm việc nhóm) 2a: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài. - HS nêu yêu cầu GV giới thiệu ngoài mặt trăng là vệ tinh tự nhiên của trái đất, chúng ta còn nhiều vệ tinh nhân tạo. Các vệ tinh này bay cách trái đất hàng chục nghìn km.
- -Yêu cầu HS thảo luận nhóm - HS nêu kết quả bài 2a. Các bạn - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả đã làm tròn số 35 786 ở các hàng - GV và HS nhận xét chốt đáp án đúng như sau: 40 000 35 800 36 000 Hàng Hàng Hàng chục trăm nghìn 2b ( GV hướng dẫn tương tự như 2a) nghìn - GV nhận xét tuyên dương. -HS nêu kết quả số 35 425 khi HSKT: Tính làm tròn ở hàng nghìn và chục 3 + 5 6 + 2 9 – 2 8 – 5 nghìn được như sau: 4 + 2 5 + 1 6 – 4 5 – 4 Hàng chục Hàng 2 + 7 4 + 3 7 - 4 6 - 1 nghìn nghìn 40 000 36 000 - HS nhận xét lẫn nhau. - Bảo Ngọc thực hiện 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn. các số làm tròn ở hàng nghìn, hàng chục nghìn + Làm tròn các số sau ở hàng nghìn: 63 252, + HS trả lời:..... 45638; 35 555 + Làm tròn các số sau ở hàng chục nghìn: 58632, 12 345; 9 856 - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ___________________________________ CÔNG NGHỆ LÀM BIỂN BÁO GIAO THÔNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được đặc điểm của biển báo cấm đi ngược chiều, màu sắc, hình dạng, kích thước các bộ phận của biển báo. - Lựa chọn và sử dụng được vật liệu, dụng cụ cần thiết đúng cách, an toàn để làm biển báo cấm đi ngược chiều. - Có ý thức tuân thủ các quy định khi tham gia giao thông. HSKT mạnh dạn, tự tin khi hoạt động nhóm cùng các bạn
- * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Nhận thức công nghệ: Bước đầu nhận thức được biển báo cấm đi ngược chiều (hình dạng, kích thước, màu sắc) - Sử dụng công nghệ: Thực hiện các thao tác kĩ thuật đơn giản với các dụng cụ. - Giao tiếp và hợp tác: thông qua làm việc nhóm. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lựa chọn và sử dụng vật liệu, dụng cụ để làm biển báo. - Tiết kiệm vật liệu, có ý thức sử dụng vật liệu sẵn có; có ý thức giữ vệ sinh, an toàn trong quá trình làm sản phẩm. Lồng ghép ATGT: Giáo dục HS chấp hành tốt luật giao thông II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Tranh Hình 2 trang 47-SGK, phiếu bài tập - Các vật dụng để làm biển báo (que gỗ, giấy màu, ) - Giấy bìa, que gỗ, băng dính, bút chì, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động: Khởi động - GV tổ chức cho HS ôn lại các loại biển - HS quan sát, suy nghĩ và trả lời báo đã học (tên gọi, ý nghĩa) thông qua câu hỏi. trò chơi. - GV nhận xét và kết luận: Chúng ta đã - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài được tìm hiểu về một số loại biển báo giao thông và ý nghĩa của nó. Vậy cách làm các loại biển báo thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu bài ngày hôm nay – BÀI 9: LÀM BIỂN BÁO GIAO THÔNG (TIẾT 2) 2. HĐ Khám phá (30-33p) Hoạt động 1: Hoạt động quan sát mẫu biển báo giao thông (13-15p) - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: - HS quan sát Hình 2, thảo luận nhóm - Em hãy quan sát hình 2 và trả lời câu 2 và ghi vào vở. hỏi trong phiếu học tập: - 2- 3 nhóm HS chia sẻ, trả lời tại chỗ, HS khác nhận xét góp ý. PHIẾU HỌC TẬP Bộ Hình Kích Màu phận dạng thước sắc Biển Hình Hình Hình báo tròn, ở tròn bán tròn
- giữa kính màu hình 3cm, đỏ, chữ hình chữ hình nhật. nhật dài chữ là 4cm, nhật rộng màu 1cm. trắng Cột Hình Rộng là Màu - Gv yêu cầu học sinh ghi vào vở sau khi biển chữ 1cm, dài đỏ, làm việc nhóm 2. báo nhật 10cm trắng PHIẾU HỌC TẬP đan Bộ phận Hình Kích Màu xen dạng thước sắc Đế Hình Bán kính Màu Biển biển tròn 2cm nâu, báo báo đen Cột biển báo Đế biển báo - GV tổ chức HS chia sẻ trước lớp - Đúng màu sắc và kích thước. - GV nhận xét và kết luận. ? Khi làm biển báo, yêu cầu về màu sắc, - Đẹp, cân đối, chắc chắn. kích thước của biển báo như thế nào? ? Khi làm biển báo, yêu cầu về tính thẩm - HS lắng nghe. mĩ của biển báo như thế nào? - GV nhận xét và kết luận: Yêu cầu sản phẩm: đúng kích thước, màu sắc; cân đối và chắc chắn. Hoạt động 2: Hoạt động lựa chọn vật liệu và dụng cụ (15-17p) - GV yêu cầu HS quan sát hình 3 - HS quan sát hình 3 SGK.
- - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, thực hiện lựa chọn các vật liệu, dụng cụ để làm biển cấm đi ngược chiều và yêu cầu - HS thực hiện nhóm 2 ghi vào vở. - HS thảo luận và và ghi vào vở. - GV mời đại diện nhóm HS chia sẻ, trả lời kết quả, nhóm HS khác nhận xét góp ý. - Đại diện 2, 3 nhóm trả lời Tên bộ Vật Số lượng phận liệu/dụng cụ Biển báo Giấy thủ 1 tờ giấy công màu màu đỏ, 1 đỏ, giấy tờ giấy trắng, màu tắng, giấy bìa, 1 tờ bìa kéo, compa, Cột biển Que gỗ, 1 que, bút báo bút màu màu đỏ, - GV nhận xét. trắng ? Khi sử dụng compa và kéo cần chú ý Đế biển Đất nặn 1 thanh gì? báo => GV nhận xét và chốt các vật liệu và đồ dùng. - Cần chú ý đảm bảo an toàn cho bản thân và người xung quanh. - HS lắng nghe, ghi nhớ. HSKT mạnh dạn, tự tin khi hoạt động nhóm cùng các bạn 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm (2-3 p) Lồng ghép ATGT: Giáo dục HS chấp - HS lắng nghe hành tốt luật giao thông ? Hôm nay em biết thêm những kiến - 1-2 HS chia sẻ thức gì?
- ? Nhắc lại nội dung bài học hôm nay? - 1 số HS nêu ? Em có cảm nhận gì về tiết học hôm - HS chia sẻ cảm nhận nay? - HS lắng nghe để thực hiện - GV nhận xét, đánh giá tiết học, tuyên dương - Dặn dò: HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị các vật liệu, dụng cụ cần thiết để làm mô hình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ______________________________________ Buổi chiều KĨ NĂN SỐNG RÈN THÓI QUEN TỰ CHỦ _____________________________________ LUYỆN TIẾNG VIỆT ÔN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ GIAO TIẾP; CÂU KỂ, CÂU HỎI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tìm được từ ngữ chỉ thái độ giao tiếp lịch sự. - Đặt được câu với từ ngữ chỉ thái độ giao tiếp. - Xác định được câu kể, câu hỏi HSKT: Nhìn chép đoạn văn giáo viên yêu cầu. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Biết đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau tìm công bằng - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. * Phân hóa: Học sinh trung bình tự chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá làm bài tập 2 và tự chọn 1 trong 2 bài còn lại; học sinh có năng khiếu thực hiện hết các yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập cho các nhóm, máy quét. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho Hs nghe bài hát về quê hương - GV dẫn dắt vào bài mới - HS tham gia chơi: - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học - HS nhận xét - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Luyện tập: Bài 1: Chọn từ đúng với nghĩa: (lịch sự, cởi mở, lễ phép) - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 a. cách giao tiếp chân thành và hồn nhiên - HS làm việc cá nhân là.............................................................. - HS trình bày: b. có lời nói, hành động đẹp trong giao - Các HS khác nhận xét, bổ sung. tiếp a) cởi mở là.............................................................. b) lịch sự c. thái độ cư xử kính trọng với người lớn c) lễ phép tuổi hơn là....................................................... - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - Mời HS khác nhận xét. - GV, CL nhận xét một số vở thông qua máy quét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Bài 2. Đặt câu với mỗi từ ngữ ở bài tập 1 - HS đọc yêu cầu bài tập 2. - HS làm bài cá nhân. 3 em làm vào bảng phụ. Bài 3: Xác định câu kể, câu hỏi trong đoạn văn sau. Hôm nay, trời có đẹp không? Tôi nhìn ra ngoài cửa sổ và thấy nắng vàng rực rỡ. Bạn có biết rằng mùa xuân đang đến gần không? Cây cối đang bắt đầu nở hoa và không khí trở nên ấm áp hơn. Mọi thứ dường như tươi mới và đầy hy vọng. - HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu. - HS làm bài cá nhân vào vở ô li. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. Câu hỏi: 1,3 Câu kể: 2,4,5 HSKT: Nhìn chép bài Bầu trời vào vở. - Bảo Ngọc thực hiện 3. Vận dụng:
- - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - Về nhà viết lại đoạn văn sau nói về một - HS lắng nghe. cảnh đẹp của quê hương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ................................................................................................................................. ............................................................................................................................... ________________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt theo chủ đề: GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS tìm hiểu và bày tỏ sự đồng cảm với người khuyết tật– cộng đồng yếm thế trong xã hội. - Lập được kế hoạch giúp đỡ người khuyết tật. HSKT mạnh dạn, tự tin khi hoạt động nhóm cùng các bạn Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết đồng cảm với người khuyết tật– cộng đồng yếm thế trong xã hội. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cách giao tiếp với người khuyết tật bằng cử chỉ, điệu bộ,ánh mắt, nụ cười. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và đồng cảm với người khuyết tật. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình bạn bè khuyết tật trong lớp. Lồng ghép quyền trẻ em: Quyền 24: Quyền của trẻ em khuyết tật II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng điện tử, máy tính. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Đôi bàn tay biết nói”để khởi - HS lắng nghe. động bài học. + GV chuẩn bị sẵn thẻ từ nhỏ có ghi một vài từ -HS dùng thẻ từ giơ kết khoá, HS dùng động tác cơ thể, gương mặt,... không quả: Hét to, Điếc tai, Vui dùng lời – ngôn ngữ cơ thể, để thể hiện cho các bạn vẻ, .. đoán xem đó là từ khoá gì.

