Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Việt Hà

docx 45 trang Diệp Thảo 30/03/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Việt Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_27_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Việt Hà

  1. TUẦN 27 Thứ hai, ngày 17 tháng 3 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CÂU CHUYỆN VỀ LÒNG NHÂN ÁI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. HS có ý thức thể hiện cảm xúc qua động tác cơ thể. 3. HS có thái độ thân thiện, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, tăng cường khả năng giao tiếp. II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video. 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn - HS tập trung trật tự trên sân trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - GV trực tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. - Lắng nghe *HĐ1: Nghe tổng kết phong trào “Học nhân ái, biết sẻ chia” - GV nhận xét qua 1 tuần hs thực hiện phong trào “Học nhân ái, biết sẻ chia” - GV tuyên dương những hs thực hiện tốt. *HĐ2: Xem diễn kịch câm về chủ đề “Lòng nhân ái” - HS quan sát - GV chiếu video. - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi với câu - HS thảo luận cặp đôi. hỏi: + Đang diễn kịch câm về chủ đề + Qua đoạn video em thấy các bạn đang “Lòng nhân ái”
  2. làm gì? + Chia sẻ, cảm thông, giúp đỡ, + Động tác của các bạn thể hiện những điều gì? + Sự quan tâm, yêu thương, + Theo em, cần có những thái độ như thế nào với những người có hoàn cảnh khó khăn? - Cặp đôi trình bày trước lớp. - Gọi từng cặp đôi trình bày trước lớp. - HS nhận xét. - Gọi hs nhận xét. - Lắng nghe *GV nhận xét và kết luận: Trong cuộc sống có rất nhiều người gặp khó khăn nên cần phải biết lắng nghe, quan tâm, chia sẻ,...với những người xung quanh bằng những lời nói và hành động... 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _______________________________________ TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN ĐỌC TO NGHE CHUNG: LÁ BÀNG NHÁT GAN _____________________________________ TIẾNG VIỆT ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II ( T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. - Hiểu nội dung bài đọc. Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác phẩm. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lưc, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
  3. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng điện tử, máy tính. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động. - Cho HS thi kể tên các bài tập đọc đã - HS thi đua nhau kể. học từ đầu kì II. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá. Hoạt động 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1 - 1HS đọc bài - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: từng - 2HS ngồi cùng bàn thảo luận cùng em nêu tên 3 bài đọc đã chọn và nêu nội nhau. dung của 3 bài đọc đó. - Gọi 2 nhóm chia sẻ kết quả trước lớp. - HS trả lời - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS nhận xét, bổ sung * Hoạt động 2: Đọc 1 bài yêu thích và trả lời câu hỏi -Bài đọc viết về ai hoặc viết về sự vật gì? - Em nhớ nhất chi tiết nào trong bài đọc? - Em học được điều gì từ bài đọc? - Gọi HS đọc yêu cầu bài đọc. - 2HS đọc yêu cầu bài - GV hướng dẫn hs làm việc nhóm 4 chọn đọc 1 bài mình thích và trả lời câu hỏi trên. - Từng HS nói tên 1 bài đọc yêu thích, -HS thực hiện đọc và trả lời câu hỏi. -Nhóm nhận xét, bổ sung - GV quan sát, nhận xét Hoạt động 3: Đọc bài thơ và trả lời câu hỏi. - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc bài - Bài yêu cầu gì? - HS trả lời GV yêu cầu hs làm việc cá nhân đọc bài thơ và TLCH bài tập 3 - Tìm các từ chỉ sự vật và từ ngữ chỉ đặc điểm trong bài thơ. - Trong bài thơ trăng được so sánh với những gì? - Em thích hình ảnh so sánh nào nhất? Vì sao?
  4. - Gọi HS đọc bài làm - HS đọc bài làm Từ ngữ chỉ Từ ngữ chỉ đặc sự vật điểm sự vật Trăng - hồng như quả chín, lửng lơ - tròn như mắt cá Cánh rừng Xa Quả chín Nhà Biển Xanh diệu kì Mắt cá Tròn Mi Sân chơi Quả bóng Bạn Trời * trăng - hồng như quả chín Trăng - tròn như mắt cá Trăng - bay như quả bóng - GV nhận xét, chốt đáp án - HS nhận xét, bổ sung Hoạt động 4: Bài tập 4. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS thực hiện yêu cầu - Gọi HS đọc bài làm - HS đọc bài - GV nhận xét, chốt đáp án - Nhận xét, bổ sung Bài tập 5: - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - Yêu cầu HS làm bài tập nhóm đôi. - HS làm việc nhóm đôi - Gọi đại diện các nhóm báo cáo - Đại diện nhóm báo cáo Sự vật Từ Từ so Sự vật 1 đem ra sánh 2 sosánh cá trong Như que khoai suốt diêm cá đỏ Như lửa hồng - Các nhóm nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương hs, chốt đáp án 3. Vận dụng - Hôm nay em được ôn lại những kiến thức nào? - Yêu cầu HS tiếp tục luyện đọc các bài tập đọc đã học, tìm thêm các từ chỉ sự vật
  5. có xung quanh, các từ chỉ đặc điểm của các sự vật đó. - Xem trước bài ôn tập giữa học kỳ tiết 3+4 - Nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _________________________________________ TOÁN LUYỆN TẬP (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Xác định được số lớn nhất hoặc số bé nhất trong một n hóm có không quá 4 số (trong phạm vi 100 000). - Thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự (từ bé đến l ớn hoặc ngược lại) trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 100 000). Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: - HS tham gia trò chơi Tìm nhà cho thỏ. +HS điền đúng thì sẽ giúp thỏ tìm được nhà của mình - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân). - HS làm việc cá nhân. Kết quả:
  6. a. 73 017, 73 420,75 400, 78655; b. Huyện B; c. Huyện A. - GV yêu cầu HS sắp xếp một nhóm gồm bốn số theo thứ tự từ bé đến lớn, sau đó xác - Lắng nghe, ghi nhớ cách so định số lớn nhất và số bé nhất. Số lớn nhát sánh. là số dân của huyện B, số bé nhất là số dân cùa huyện A. - GV tổ chức nhận xét, củng cố cách so sánh, sắp xếp. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS kể theo nhóm đôi Bài 2: (Làm việc cặp đôi) - Các nhóm khác nhận xét, bổ - GV yêu cầu: sung + Kê’ tên các môn thể thao mà các em yêu thích. + Các trận bóng đá được diễn ra ở đâu? + Kể tên một số sân vận động mà em biết. - HS đọc đề - Thảo luận, tìm câu trả lời. - Với câu a, HS cần sắp xếp một nhóm gổm - Đại diện nhóm nêu kết quả bốn số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược - Chữa bài; Nhận xét. lại để tìm ra sân vận động có sức chứa lớn Kết quả: nhẩt, sân vận động có sức chứa nhỏ nhất. a. Sân vận động Mỹ Đình có sức Với câu b, HS cán so sánh các số trong một chứa lớn nhẩt. Sân vận động nhóm gỏm bổn só với 40 000 để tìm ra sản Thổng Nhất có sức chứa nhỏ vận động nào có sức chứa trén 40 000 nhất; người. b. Sân vận động Mỹ Đình có sức Bài 3,4: (Làm việc cá nhân) chứa trên 40 000 người. - HS đọc. - HS nghe - HS đọc - HS làm vào vở. - Chữa bài; Nhận xét. Kết quả:
  7. - BT3: Xe máy B đã đi được số ki-lô-mét nhiều nhất. Xe máy A đã đi được số ki-lô-mét ít nhất. - BT 4: a. 0; b. 9. - GV gọi HS đọc đề; - GV giới thiệu thêm: Công tơ-mét là ruột dụng cụ tự động đo số ki-lô-mét phương tiện đó đã đi được. - Yêu cầu HS đọc số công-tơ-mét của từng xe BT3 rồi trả lời vào vở. - GV cho HS làm 2 bài tập vào vở. - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét và giải thích lí do. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia chơi trò chơi để như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh vận dụng kiến thức đã học vào nhận biết cách đặt tính và thực hiện tính làm BT. cộng đúng Đáp án: + Bài tập: Ba huyện A, B, C có số dân là: - Huyện A: 72 000 62 780, 60 700, 72 000. Biết huyện A đông - Huyện C : 60 700 dân hơn huyện B và huyện B đông dân hơn - Huyện B: 62 780 huyện C. Tìm số dân của mỗi huyện. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _________________________________________ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CƠ QUAN THẦN KINH (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết và trình bày được chức năng các bộ phận của các cơ quan thần kinh ở mức độ đơn giản qua hoạt động sống hàng ngày của bản thân (phát hiện phản ứng của cơ thể khi rụt tay lại khi sờ tay vào vật nóng, thya đổi cảm xúc, ...) - Nêu được chức năng của não. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất:
  8. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng” - HS tham gia trò chơi + Kể tên các bộ phận của cơ quan thần - HS thi trả lời: kinh? + Não và tủy sống nằm ở đâu trong cơ thể? -Lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. -Lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: Hoạt động 1. Chỉ và nói tên các bộ phận của cơ quan thần kinh trên hình . (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn HS quan sát hình 4,5 và - Học sinh quan sát hình, lắng trả lời câu hỏi. nghe suy nghĩ và trả lời miệng. + Hình 4 vẽ gì? Khi chạm tay vào cốc - Bạn gái chạm tay vào cốc nước nước nóng, bạn gái phản ứng như nào? Cơ nóng, bạn ấy sẽ rụt tay lại. Do quan nào giúp bạn ấy phản ứng như vậy? tủy sống điều khiển rụt tay lại.
  9. + Hình 5 vẽ gì? Khi bị ngã bạn nam phản - Bạn nam ngã, bạn cạm thấy bị ứng như nào? Cơ quan nào giúp bạn ấy đau. Do tủy sống điều khiển. Bạn phản ứng? sẽ khóc nếu đau, là do não điều khiển. - GV mời các HS khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Học sinh lắng nghe. - GV chốt nội dung, giáo dục học sinh cần - Học sinh lắng nghe. có ý thức: không vứt đồ ăn, làm đổ nước ra sàn, để các vật nhọn, nguy hiểm vào đúng nơi quy định ... 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Sắp xếp các thẻ chữ thích hợp vào sơ đồ cơ quan thần kinh và nêu chức năng của chúng (làm việc nhóm 2) - Yêu cầu thảo luận cặp đôi. -Thảo luận cặp đôi. + Cơ quan nào đã điều khiển khi em viết bài, em thường phối hợp các hoạt động nghe, nhìn, viết cùng một lúc? + Cơ quan thần kinh có chức năng như thế nào đối với phản ứng của cơ thể. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày: - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ - Lắng nghe rút kinh nghiệm. sung. - GV gải thích: Khi ta học bài và làm bài- Lắng nghe thì tai phải nghe, mắt phải nhìn, tay phải viết, ... Não tiếp nhận các thông tin từ mắt, tai, tay... và chỉ dẫn cho mắt nhìn, tai nghe, tay viết,... Như vậy cơ quan thần kinh không chỉ điều khiển mà còn phối hợp mọi hoạt động của cơ thể, giúp chúng ta học và ghi nhớ. 4. Vận dụng: - GV chia nhóm và tổ chức trò chơi: “Tôi - Học sinh chia nhóm. là bộ phận nào” -Hướng dẫn HS chơi trong nhóm. - Mỗi bạn đóng 1 vai nói về chức năng của từng bộ phận của cơ quan thần kinh, bạn khác trả lời bộ phận đó là gì ở trong nhóm.
  10. - 1 -2 nhóm lên đóng vai. - Các học sinh khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Học sinh lắng nghe. - HS đọc. - Lắng nghe. - GV mời một số nhóm lên thể hiện trước lớp. - GV mời học sinh khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương * Tổng kết - GV mời HS đọc thầm lời chốt ông mặt trời. -GV chốt lại kiến thức trọng tâm của bài. -Quan sát, nêu nội dung tranh. - Trả lời câu hỏi. - Lắng nghe. -Lắng nghe và thực hiện - Yêu cầu Hs quan sát tranh, trả lời câu hỏi: Lời thoại trong tranh nhắc nhở em điều gì? - Giáo dục HS cần phải bảo vệ và giữ an toàn cho cơ quan thần kinh. -Yêu cầu HS về nhà chỉ và nói tên các bộ phận cơ quan thần kinh trên hình 3 trang 91 cho nhớ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ................................................................................................................................. ............................................................................................................................... _______________________________________ LUYỆN TIẾNG VIỆT ÔN LUYỆN VỀ TỪ CÙNG NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Luyện tập về từ cùng nghĩa. - Củng cố về đặt câu hỏi Khi nào? - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
  11. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, đưa ra ý kiến đúng để giải quyết vấn đề trong các tình huống. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Hát và vận động theo bài hát Bống bống bang - Vận động theo nhạc bang - Giới thiệu bài 2. Luyện tập Đáp án: Bài 1: Tìm từ cùng nghĩa với các từ dưới đây: bé xíu – bé tí, nhỏ nhắn bé xíu - ........... mập mạp - ............... mập mạp – béo ú, mập lười biếng - .............. chăm chỉ - ........... lười biếng – lười nhác Bài 2: Gạch chân dưới bộ phận trả lời câu hỏi chăm chỉ - cần cù Khi nào? a) Mỗi sáng, Hoa cùng bà đi tập thể dục. a) Mỗi sáng, Hoa cùng bà đi b) Nam thức dậy lúc 6 giờ. tập thể dục. c) Chủ nhật tuần trước, Nga được bố mẹ dẫn đi b) Nam thức dậy lúc 6 giờ. chơi công viên. c) Chủ nhật tuần trước, Nga được bố mẹ dẫn đi chơi công viên. Bài 3: Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm. Mùa xuân, cây cối đâm chồi nảy lộc a. Khi nào cây cối đâm chồi nảy Minh thường đi đá bóng vào buổi chiều? lộc. Sáng mồng Một, em cùng ba mẹ đi chúc Tết b. Minh thường đi đá bóng vào ông bà nội, ngoại. khi nào? c. Khi nào em cùng ba mẹ đi - GV yêu cầu HS đọc đề bài, định hướng, gợi ý chúc Tết ông bà nội, ngoại? cách làm. - Yêu cầu HS làm cả 2 bài. - Chú ý giúp đỡ các HS còn gặp khó khăn khi làm bài. - Tổng kết, nhận xét, gợi ý thêm các từ khác nếu HS tìm được ít
  12. - Sửa lỗi sai khi HS viết câu sai. 3. Vận dụng - Về nhà tìm thêm các từ cùng nghĩa, tự đặt thêm các câu hỏi Khi nào? - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ____________________________________ Thứ ba, ngày 18 tháng 3 năm 2025 TIẾNG VIỆT ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II ( T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. - Phân biệt được từ có nghĩa giống nhau hoặc có nghĩa trái nhau, tìm được các từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm. Nhận biết được câu hỏi, câu kể, câu cảm câu khiến thể hiện qua dấu câu. - Nhận biết công dụng của dấu gạch ngang, dấu ngoặc ghép, dấu hai chấm. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Kể tên các con vật có trong bào - 2-3 HS kể Ngày hội rừng xanh?
  13. - Nhận xét, tuyên dương HS - Lắng nghe - Kết nối - giới thiệu bài - Lắng nghe 2. Khám phá Hoạt động 1: Làm bài tập 1: - HS đọc yêu cầu - Gọi HS đọc yêu cầu - 3-4 HS thực thực hiện yêu cầu và - Yêu cầu HS đọc 2- 3 khổ thơ đã TLCH thuộc và trả lời câu hỏi - Em thích câu thơ nào nhất? Vì sao? - Nhận xét- tuyên dương hs Bài tập 2: - HS đọc - Gọi HS đọc yêu cầu - HS trả lời - Bài yêu cầu gì? - Lớp làm VBT - yêu cầu HS làm vào vbt - 1 HS lên bảng làm - Gọi HS lên bảng làm - Nhận xét, bổ sung - Nhận xét, chốt đáp án Cặp từ có nghĩa giống nhau: vui - hớn hở - mừng. Cặp từ có nghĩa trái ngược nhau: lớn - bé ( tí teo) Bài tập 3: Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS quan sát tranh và đặt 4 - HS quan sát tranh, lăng nghe câu: câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu khiến. GV yêu cầu hs làm việc nhóm 4. Mỗi - Thảo luận nhóm 4 bạn đặt 1 câu. 4 HS nối tiếp nhau đặt câu trong nhóm. - Gọi các nhóm trình bày - 2-3 nhóm trình bày - Các nhóm nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương HS - Lắng nghe 3. Vận dụng - Gọi 2-3 HS đặt 1 câu hỏi - 2-3 HS đặt câu - Nhận xét- tuyên dương hs - Dặn HS về xem lại bài và xem trước - Lắng nghe bài ôn tập tiết 5. - Nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ ____________________________________ TOÁN LÀM TRÒN CÁC SỐ ĐẾN HÀNG NGHÌN, HÀNG CHỤC NGHÌN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  14. - Biết làm tròn và làm tròn được các số hàng nghìn, hàng chục nghìn. - Phát triển năng lực ước lượng thông qua ước lượng số. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề khi áp dụng yêu cầu làm tròn số trong các bài toán thực tế Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức hát “lớp chúng mình đoàn kết” để - HS tham gia khởi động bài học. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá ( Làm việc cả lớp) GV kể chuyện chú Hùng là phi công và số giờ bay của chú là 11678 giờ. Nhưng để dễ nhớ cô đã - HS lắng nghe làm tròn là số giờ bay của chú Hùng khoảng 12 .- HS đặt những câu hỏi thắc 000 giờ mắc ... - GV hướng dẫn cho HS quan sát và đọc thầm nội dung a và b trong sách HS. - HS đọc cá nhân nhiều lần nội - GV chốt nội dung a,b như sách HS và nhấn dung ghi nhớ và ví dụ trong mạnh khi nào thì được làm tròn lên và khi nào cần sách HS. làm tròn xuống a/ Khi làm tròn số đến hàng nghìn, ta so sánh chữ số hàng trăm với 5. Nếu chữ số hàng trăm bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên. Ví dụ:
  15. -HS lắng nghe và ghi nhớ b/ Khi làm tròn số đến hàng chục nghìn, ta so sánh chữ số hàng nghìn với 5. Nếu chữ số hàng nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên. Ví dụ: - HS thực hiện và trao đổi kiểm * Hoạt động tra kết quả. Bài 1: ( làm việc nhóm đôi ) - Báo cáo KQ: - GV yêu cầu HS thực hiện làm tròn số như đề a, 65 000; 11 000; 10 000. bài đã nêu. b, 80 000; 60 000; 50 000. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS đọc đề bài. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân) - HS nêu kết quả: Gia đình đó - GV cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu thu hoạch khoảng 14 000 kg cà - Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời. Lưu ý làm tròn phê số đến hàng nghìn - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS đọc bài. 3. Luyện tập - HS suy nghĩ và trả lời nhanh: Bài 1 Chon câu trả lời đúng (tổ chức trò chơi C. 70 000. ai nhanh nhất) - GV cho HS đọc đè và nêu yêu cầu của bài tập - GV phổ biến cách chơi và luật chơi. GV đếm từ 1đến 10 ai nêu câu trả lời nhanh và đúng sẽ được - HS nêu yêu cầu thưởng cờ
  16. - GV nhận xét tuyên dương Bài 2. (Làm việc nhóm) 2a: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài. GV giới thiệu ngoài mặt trăng là vệ tinh tự nhiên - HS nêu kết quả bài 2a. Các của trái đất, chúng ta còn nhiều vệ tinh nhân tạo. bạn đã làm tròn số 35 786 ở các Các vệ tinh này bay cách trái đất hàng chục nghìn hàng như sau: km. 40 000 35 800 36 000 -Yêu cầu HS thảo luận nhóm Hàng Hàng Hàng - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả chục trăm nghìn - GV và HS nhận xét chốt đáp án đúng nghìn -HS nêu kết quả số 35 425 khi làm tròn ở hàng nghìn và chục nghìn được như sau: 2b ( GV hướng dẫn tương tự như 2a) Hàng chục Hàng - GV nhận xét tuyên dương. nghìn nghìn 40 000 36 000 - HS nhận xét lẫn nhau. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn. các số làm tròn ở hàng nghìn, hàng chục nghìn + Làm tròn các số sau ở hàng nghìn: 63 252, + HS trả lời:..... 45638; 35 555 + Làm tròn các số sau ở hàng chục nghìn: 58632, 12 345; 9 856 - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ___________________________________ CÔNG NGHỆ LÀM BIỂN BÁO GIAO THÔNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được đặc điểm của biển báo cấm đi ngược chiều, màu sắc, hình dạng, kích thước các bộ phận của biển báo. - Lựa chọn và sử dụng được vật liệu, dụng cụ cần thiết đúng cách, an toàn để làm biển báo cấm đi ngược chiều.
  17. - Có ý thức tuân thủ các quy định khi tham gia giao thông. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Nhận thức công nghệ: Bước đầu nhận thức được biển báo cấm đi ngược chiều (hình dạng, kích thước, màu sắc) - Sử dụng công nghệ: Thực hiện các thao tác kĩ thuật đơn giản với các dụng cụ. - Giao tiếp và hợp tác: thông qua làm việc nhóm. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lựa chọn và sử dụng vật liệu, dụng cụ để làm biển báo. - Tiết kiệm vật liệu, có ý thức sử dụng vật liệu sẵn có; có ý thức giữ vệ sinh, an toàn trong quá trình làm sản phẩm. Lồng ghép ATGT: Giáo dục HS chấp hành tốt luật giao thông II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Tranh Hình 2 trang 47-SGK, phiếu bài tập - Các vật dụng để làm biển báo (que gỗ, giấy màu, ) - Giấy bìa, que gỗ, băng dính, bút chì, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động: Khởi động - GV tổ chức cho HS ôn lại các loại - HS quan sát, suy nghĩ và trả lời biển báo đã học (tên gọi, ý nghĩa) thông câu hỏi. qua trò chơi. - GV nhận xét và kết luận: Chúng ta - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài đã được tìm hiểu về một số loại biển báo giao thông và ý nghĩa của nó. Vậy cách làm các loại biển báo thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu bài ngày hôm nay – BÀI 9: LÀM BIỂN BÁO GIAO THÔNG (TIẾT 2) 2. HĐ Khám phá (30-33p) Hoạt động 1: Hoạt động quan sát mẫu biển báo giao thông (13-15p) - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: - HS quan sát Hình 2, thảo luận - Em hãy quan sát hình 2 và trả lời câu nhóm 2 và ghi vào vở. hỏi trong phiếu học tập: - 2- 3 nhóm HS chia sẻ, trả lời tại chỗ, HS khác nhận xét góp ý. PHIẾU HỌC TẬP Bộ Hình Kích Màu phận dạng thước sắc Biển Hình Hình Hình
  18. báo tròn, ở tròn bán tròn giữa kính màu hình 3cm, đỏ, chữ hình chữ hình nhật. nhật dài chữ là 4cm, nhật rộng màu 1cm. trắng - Gv yêu cầu học sinh ghi vào vở sau Cột Hình Rộng là Màu khi làm việc nhóm 2. biển chữ 1cm, dài đỏ, PHIẾU HỌC TẬP báo nhật 10cm trắng Bộ Hình Kích Màu đan phận dạng thước sắc xen Biển Đế Hình Bán kính Màu báo biển tròn 2cm nâu, Cột báo đen biển báo Đế biển báo - GV tổ chức HS chia sẻ trước lớp - GV nhận xét và kết luận. - Đúng màu sắc và kích thước. ? Khi làm biển báo, yêu cầu về màu sắc, kích thước của biển báo như thế - Đẹp, cân đối, chắc chắn. nào? ? Khi làm biển báo, yêu cầu về tính - HS lắng nghe. thẩm mĩ của biển báo như thế nào? - GV nhận xét và kết luận: Yêu cầu sản phẩm: đúng kích thước, màu sắc; cân đối và chắc chắn. Hoạt động 2: Hoạt động lựa chọn vật liệu và dụng cụ (15-17p) - GV yêu cầu HS quan sát hình 3 - HS quan sát hình 3 SGK.
  19. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, thực hiện lựa chọn các vật liệu, dụng cụ để làm biển cấm đi ngược chiều và yêu cầu ghi vào vở. - HS thực hiện nhóm 2 - HS thảo luận và và ghi vào vở. - GV mời đại diện nhóm HS chia sẻ, trả - Đại diện 2, 3 nhóm trả lời lời kết quả, nhóm HS khác nhận xét Tên bộ Vật Số lượng góp ý. phận liệu/dụng cụ Biển báo Giấy thủ 1 tờ giấy công màu màu đỏ, 1 đỏ, giấy tờ giấy trắng, màu tắng, giấy bìa, 1 tờ bìa kéo, compa, Cột biển Que gỗ, 1 que, bút báo bút màu màu đỏ, trắng Đế biển Đất nặn 1 thanh - GV nhận xét. báo ? Khi sử dụng compa và kéo cần chú ý gì? - Cần chú ý đảm bảo an toàn cho => GV nhận xét và chốt các vật liệu và bản thân và người xung quanh. đồ dùng. - HS lắng nghe, ghi nhớ. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm (2-3 p) Lồng ghép ATGT: Giáo dục HS chấp - HS lắng nghe hành tốt luật giao thông ? Hôm nay em biết thêm những kiến - 1-2 HS chia sẻ thức gì? ? Nhắc lại nội dung bài học hôm nay? - 1 số HS nêu ? Em có cảm nhận gì về tiết học hôm - HS chia sẻ cảm nhận nay? - HS lắng nghe để thực hiện - GV nhận xét, đánh giá tiết học, tuyên dương - Dặn dò: HS về nhà xem lại bài và
  20. chuẩn bị các vật liệu, dụng cụ cần thiết để làm mô hình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ______________________________________ Thứ tư, ngày 19 tháng 3 năm 2025 TIẾNG VIỆT ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. - Hiểu nội dung bài đọc. Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác phẩm. - Viết đúng bài chính tả khoảng 60-70 chữ theo hình thức nghe viết hoặc nhớ viết, tốc độ khoảng 60 -70 chữ trong 15 phút. Viết đúng các từ ngữ có tiếng chứa âm vần dễ sai. Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Gọi hs đọc bài Đường về và TLCH. - Em thích hình ảnh, chi tiết nào nhất trong câu chuyện.Vì sao? - GV nhận xét- tuyên dương HS - Kết nối - giới thiệu bài.