Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Song
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Song", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_27_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Song
- TUẦN 27 Thứ hai, ngày 17 tháng 3 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CÂU CHUYỆN VỀ LÒNG NHÂN ÁI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. HS có ý thức thể hiện cảm xúc qua động tác cơ thể. 3. HS có thái độ thân thiện, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, tăng cường khả năng giao tiếp. HSKT: Trật tự, chăm chú lắng nghe, mạnh dạn, tự tin khi hoạt động nhóm cùng các bạn II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video. 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn - HS tập trung trật tự trên sân trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. - Lắng nghe *HĐ 1: Nghe tổng kết phong trào “Học nhân ái, biết sẻ chia” - GV nhận xét qua 1 tuần hs thực hiện phong trào “Học nhân ái, biết sẻ chia” - GV tuyên dương những hs thực hiện tốt. *HĐ 2: Xem diễn kịch câm về chủ đề “Lòng nhân ái” - GV chiếu video. - HS quan sát - Yêu cầu hs thảo luận cặp đôi với câu hỏi: - HS thảo luận cặp đôi.
- + Qua đoạn video em thấy các bạn đang + Đang diễn kịch câm về chủ đề làm gì? “Lòng nhân ái” + Động tác của các bạn thể hiện những + Chia sẻ, cảm thông, giúp đỡ, điều gì? + Theo em, cần có những thái độ như thế + Sự quan tâm, yêu thương, nào với những người có hoàn cảnh khó khăn? - Gọi từng cặp đôi trình bày trước lớp. - Cặp đôi trình bày trước lớp. - Gọi hs nhận xét. - HS nhận xét. *GV nhận xét và kết luận: Trong cuộc - Lắng nghe sống có rất nhiều người gặp khó khăn nên cần phải biết lắng nghe, quan tâm, chia sẻ,...với những người xung quanh bằng những lời nói và hành động... * HSKT mạnh dạn, hoạt động nhóm cùng các bạn. 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _______________________________________ TIẾNG VIỆT ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II ( T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. - Hiểu nội dung bài đọc. Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác phẩm. HSKT luyện đọc 1đoạn yêu thích của các bài Mặt trời xanh của tôi, mèo đi câu cá * Góp phần hình thành và phát triển các năng lưc, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng điện tử, máy tính. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động. - Cho HS thi kể tên các bài tập đọc đã - HS thi đua nhau kể. học từ đầu kì II. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá. Hoạt động 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1 - 1hs đọc bài - YC HS thảo luận nhóm đôi: từng em - 2HS ngồi cùng bàn thảo luận cùng nêu tên 3 bài đọc đã chọn và nêu nội nhau. dung của 3 bài đọc đó. - Gọi 2 nhóm chia sẻ kết quả trước lớp. - Hs trả lời - NX, tuyên dương HS. - Hs nhận xét, bổ sung * Hoạt động 2: Đọc 1 bài yêu thích và trả lời câu hỏi -Bài đọc viết về ai hoặc viết về sự vật gì? - Em nhớ nhất chi tiết nào trong bài đọc? - Em học được điều gì từ bài đọc? - Gọi hs đọc yêu cầu bài đọc. - 2hs đọc yêu cầu bài - GV hướng dẫn hs làm việc nhóm 4 chọn đọc 1 bài mình thích và trả lời câu hỏi trên. - Từng hs nói tên 1 bài đọc yêu thích, đọc -HS thực hiện và trả lời câu hỏi. -Nhóm nhận xét, bổ sung - GV quan sát, nhận xét Hoạt động 3: Đọc bài thơ và trả lời câu hỏi. - Gọi hs đọc yêu cầu - Hs đọc bài - Bài yêu cầu gì? - Hs trả lời GV yêu cầu hs làm việc cá nhân đọc bài thơ và TLCH bài tập 3 - Tìm các từ chỉ sự vật và từ ngữ chỉ đặc điểm trong bài thơ.
- - Trong bài thơ trăng được so sánh với những gì? - Em thích hình ảnh so sánh nào nhất? Vì sao? - Hs đọc bài làm - Gọi hs đọc bài làm Từ ngữ chỉ Từ ngữ chỉ đặc sự vật điểm sự vật Trăng - hồng như quả chín, lửng lơ - tròn như mắt cá Cánh rừng Xa Quả chín Nhà Biển Xanh diệu kì Mắt cá Tròn Mi Sân chơi Quả bóng Bạn Trời * trăng - hồng như quả chín Trăng - tròn như mắt cá Trăng - bay như quả bóng - HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, chốt đáp án Hoạt động 4: Bài tập 4. - Hs đọc - Gọi hs đọc yêu cầu bài tập - Hs thực hiện yêu cầu - Yêu cầu hs làm bài cá nhân - Hs đọc bài - Gọi hs đọc bài làm - Nhận xét, bổ sung - Gv nhận xét, chốt đáp án Bài tập 5: - Hs đọc - Gọi hs đọc yêu cầu - Hs làm việc nhóm đôi - Yêu cầu hs làm bài tập nhóm đôi. - Đại diện nhóm báo cáo - Gọi đại diện các nhóm báo cáo Sự vật Từ Từ so Sự vật 1 đem ra sánh 2 sosánh cá trong như que khoai suốt diêm cá đỏ như lửa hồng - Các nhóm nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương hs, chốt đáp án
- HSKT luyện đọc 1đoạn yêu thích của các bài Mặt trời xanh của tôi, mèo đi câu cá 3. Vận dụng - Hôm nay em được ôn lại những kiến thức nào? - YC HS tiếp tục luyện đọc các bài tập đọc đã học, tìm thêm các từ chỉ sự vật có xung quanh, các từ chỉ đặc điểm của các sự vật đó. - Xem trước bài ôn tập giữa học kỳ tiết 3+4 - Nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _________________________________________ TOÁN LUYỆN TẬP (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Xác định được số lớn nhất hoặc số bé nhất trong một n hóm có không quá 4 số (trong phạm vi 100 000). - Thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự (từ bé đến lớn hoặc ngược lại) trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 100 000). HSKT: Thực hiện các phép tính cộng trừ trong phạm vi 100 Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: - HS tham gia trò chơi Tìm nhà cho thỏ. +HS điền đúng thì sẽ giúp thỏ tìm được nhà của mình - HS lắng nghe.
- - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân). - HS làm việc cá nhân. Kết quả: a) 73 017, 73 420,75 400, 78 - GV YC HS sắp xếp một nhóm gồm bốn 655; b) Huyện B; số theo thứ tự từ bé đến lớn, sau đó xác định c) Huyện A. số lớn nhất và số bé nhất. Số lớn nhát là số dân của huyện B, số bé nhất là số dân cùa huyện A. - GV tổ chức nhận xét, củng cố cách so sánh, - Lắng nghe, ghi nhớ cách so sắp xếp. sánh. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cặp đôi) - GV YC: + Kê’ tên các môn thể thao mà các em yêu thích. - HS kể theo nhóm đôi + Các trận bóng đá được diễn ra ở đâu? - Các nhóm khác nhận xét, bổ + Kể tên một số sân vận động mà em biết. sung - Với câu a, HS cần sắp xếp một nhóm gổm bốn số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại để tìm ra sân vận động có sức chứa lớn - HS đọc đề nhẩt, sân vận động có sức chứa nhỏ nhất. - Thảo luận, tìm câu trả lời. Với câu b, HS cán so sánh các số trong một - Đại diện nhóm nêu KQ nhóm gỏm bổn só với 40 000 để tìm ra sản - Chữa bài; Nhận xét. vận động nào có sức chứa trén 40 000 người. Kết quả: Bài 3,4: (Làm việc cá nhân) a) Sân vận động Mỹ Đình có sức chứa lớn nhẩt. Sân vận động Thổng Nhất có sức chứa nhỏ nhất; b) Sân vận động Mỹ Đình có sức
- chứa trên 40 000 người. - HS đọc. - HS nghe - HS đọc - HS làm vào vở. - GV gọi HS đọc đề; - Chữa bài; Nhận xét. - GV giới thiệu thêm: Công tơ-mét là ruột Kết quả: dụng cụ tự động đo số ki-lô-mét phương tiện - BT3: Xe máy B đã đi được số đó đã đi được. ki-lô-mét nhiều nhất. Xe máy A - YC HS đọc số công-tơ-mét của từng xe BT3 đã đi được số ki-lô-mét ít nhất. rồi trả lời vào vở. - BT 4: a) 0; b) 9. - GV cho HS làm 2 bài tập vào vở. - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét và giải thích lí do. - GV nhận xét, tuyên dương. *HSKT: Tính 40 + 38 80 – 20 40 + 50 80 –50 60 + 20 99 – 39 58 + 30 80 - 40 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia chơi TC để vận như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh dụng kiến thức đã học vào làm nhận biết cách đặt tính và thực hiện tính cộng BT. đúng Đáp án: + Bài tập: Ba huyện A, B, C có số dân là: - Huyện A: 72 000 62 780, 60 700, 72 000. Biết huyện A đông - Huyện C : 60 700 dân hơn huyện B và huyện B đông dân hơn - Huyện B: 62 780 huyện C. Tìm số dân của mỗi huyện. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _________________________________________ BUỔI CHIỀU TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CƠ QUAN THẦN KINH (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- - Nhận biết và trình bày được chức năng các bộ phận của các cơ quan thần kinh ở mức độ đơn giản qua hoạt động sống hàng ngày của bản thân (phát hiện phản ứng của cơ thể khi rụt tay lại khi sờ tay vào vật nóng, thya đổi cảm xúc, ...) - Nêu được chức năng của não. HSKT mạnh dạn, tự tin khi hoạt động nhóm cùng các bạn * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng” - HS tham gia trò chơi + Kể tên các bộ phận của cơ quan thần kinh? - HS thi trả lời: + Não và tủy sống nằm ở đâu trong cơ thể? - GV Nhận xét, tuyên dương. -Lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. -Lắng nghe. 2. Khám phá: Hoạt động 1. Chỉ và nói tên các bộ phận của cơ quan thần kinh trên hình . (Làm việc cá nhân) - GV HD HS quan sát hình 4,5 và trả lời câu - Học sinh quan sát hình, lắng hỏi. nghe suy nghĩ và trả lời miệng.
- - Bạn gái chạm tay vào cốc nước nóng, bạn ấy sẽ rụt tay lại. Do tủy sống điều khiển rụt tay lại. - Bạn nam ngã, bạn cạm thấy bị + Hình 4 vẽ gì? Khi chạm tay vào cốc nước đau. Do tủy sống điều khiển. Bạn nóng, bạn gái phản ứng như nào? Cơ quan sẽ khóc nếu đau, là do não điều nào giúp bạn ấy phản ứng như vậy? khiển. - HS nhận xét ý kiến của bạn. + Hình 5 vẽ gì? Khi bị ngã bạn nam phản - Học sinh lắng nghe. ứng như nào? Cơ quan nào giúp bạn ấy phản - Học sinh lắng nghe. ứng? - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. -GV chốt nội dung, giáo dục học sinh cần có ý thức: không vứt đồ ăn, làm đổ nước ra sàn, để các vật nhọn, nguy hiểm vào đúng nơi quy định ... 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Sắp xếp các thẻ chữ thích hợp vào sơ đồ cơ quan thần kinh và nêu chức năng của chúng (làm việc nhóm 2) - Yêu cầu thảo luận cặp đôi. -Thảo luận cặp đôi. + Cơ quan nào đã điều khiển khi em viết bài, em thường phối hợp các hoạt động nghe, nhìn, viết cùng một lúc? + Cơ quan thần kinh có chức năng như thế nào đối với phản ứng của cơ thể. -GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày: - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ - Lắng nghe rút kinh nghiệm. sung. -GV gải thích: Khi ta học bài và làm bài thì- Lắng nghe tai phải nghe, mắt phải nhìn, tay phải viết, ... Não tiếp nhận các thông tin từ mắt, tai, tay... và chỉ dẫn cho mắt nhìn, tai nghe, tay viết,... Như vậy cơ quan thần kinh không chỉ điều khiển mà còn phối hợp mọi hoạt động của cơ thể, giúp chúng ta học và ghi nhớ.
- * HSKT mạnh dạn, tự tin khi hoạt động nhóm cùng các bạn 4. Vận dụng: - GV chia nhóm và tổ chức trò chơi: “Tôi là - Học sinh chia nhóm. bộ phận nào” -Hướng dẫn HS chơi trong nhóm. - Mỗi bạn đóng 1 vai nói về chức năng của từng bộ phận của cơ quan thần kinh, bạn khác trả lời bộ phận đó là gì ở trong nhóm. - 1 -2 nhóm lên đóng vai. - GV mời một số nhóm lên thể hiện trước - Các học sinh khác nhận xét. lớp. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời học sinh khác nhận xét. - Học sinh lắng nghe. - GV nhận xét chung, tuyên dương - HS đọc. * Tổng kết - Lắng nghe. - GV mời HS đọc thầm lời chốt ông mặt trời. -GV chốt lại kiến thức trọng tâm của bài. -Quan sát, nêu nội dung tranh. - Yêu cầu Hs quan sát tranh, trả lời câu hỏi: - Trả lời câu hỏi. Lời thoại trong tranh nhắc nhở em điều gì? - Lắng nghe. -GDHS cần phải bảo vệ và giữ an toàn cho cơ quan thần kinh. -Lắng nghe và thực hiện -Yêu cầu HS về nhà chỉ và nói tên các bộ phận cơ quan thần kinh trên hình 3 trang 91 cho nhớ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ......................................................................................................................... ................................................................................................................................. ......
- ĐẠO ĐỨC Bài 08: XỬ LÝ BẤT HÒA VỚI BẠN BÈ ( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được một số biểu hiện bất hòa với bạn bè. - Biết vì sao bất hòa với bạn bè. - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. HSKT: Ngoan ngoãn, hợp tác cùng các bạn. Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Tích hợp quyền trẻ em Quyền 23: Quyền được bảy tỏ ý kiến và hội họp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV nêu yêu cầu “Em và bạn đã từng bất - HS lắng nghe. hòa chưa” theo gợi ý: ? Bất hòa về chuyện gì? ? Em đã xử lý bất hòa đó như thế nào? + HS trả lời theo ý hiểu của mình - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - GV chiếu tranh lên bảng, yêu cầu HS - HS quan sát tranh quan sát
- - HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời câu hỏi: + Tranh1: Hai bạn đang tranh luận với nhau. Bạn nữ yêu cầu bạn nữ phải theo - GV tổ chức thảo luận nhóm đôi, trả lời những gì mình nói. Bạn nữ không đồng ý. câu hỏi: Việc đó thể hiện sự bất hòa giữ hai bạn. ?Nêu những việc làm thể hiện sự bất hòa + Tranh 2: Bạn Nữ yêu cầu bạn không được với bạn bè trong những bức tranh sau? chơi với Hoa nếu chơi sẽ không chơi cùng. Bạn nữ không đồng ý và vẫn muốn chơi với Hoa. + Tranh 3: Bạn nữ bảo bạn nam nói dối nhưng bạn nam khảng định mình không nói dối. Hai bạn đanh bất hòa với nhau + Tranh 4: Bạn nữ ghét bạn Nga vì hay nói xấu bạn. Việc làm đó thể hiện việc sự bất hòa, mất đi mối quan hệ tốt bạn bè. + Tranh 5: Bạn không cho bạn nói sư thật là mình làm gẫy thước của bạn Huệ. Việc làm đó thể hiện tính nói dối. - HS lên chia sẻ trước lớp - Nhóm nhận xét - GV mời đại diện HS lên chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe - GV đặt tiếp câu hỏi - HS nêu câu trả lời theo ý kiến của mình ? Em còn biết những việc làm nào khác VD: Bạn không trực nhật lớp nhưng không thể hiện sự bất hòa vơi bạn bè? cho bạn nói với cô giáo chủ nhiệm. - GV yêu cầu HS trả lời - 2-3 HS nêu ý kiến chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương và kết luận. => Kết luận: Bạn bè cần phải hòa hợp với nhau, các em cũng cần phân biệt việc tốt việc xấu, không nên làm những việc xấu dể bất hòa với bạn bè Hoạt động 2 a. Đọc các tình huống và trả lời câu hỏi - GV đọc các tình huống trong SGK - HS lắng nghe câu chuyện - Gọi 2-3 HS đọc lại tình huống - Yêu cầu HS đọc câu hỏi thảo luận sgk - HS thảo luận nhóm 4 - Hướng dẫn HS thảo luận - 1 HS đọc lại câu hỏi ? Các bạn đã làm gì để xử lý bất hòa? - HS thảo luận theo nhóm 2 (3’)
- + Biết kìm chế tức giận, giữ bình tĩnh nói chuyện với Hùng và bày tỏ ý kiến của mình: - GV nhận xét, tuyên dương + Kết tình bạn chơi với nhau. - GV tiếp tục đưa câu hỏi - HS nhận xét ? Nếu không xử lý bất hòa thì điều gì sẽ - 2-3 HS chia sẻ câu hỏi này. sảy ra? + Mất đi tình bạn đẹp - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét và tuyên dương => Kết luận: Khi chúng ta Bất hòa với bạn cần bình tĩnh, bày tỏ quan điểm với bạn để giải quyết được mâu thuẫn với bạn bè. HSKT: Ngoan ngoãn, hợp tác cùng các bạn. 3. Vận dụng Tích hợp quyền trẻ em Quyền 23: Quyền được bảy tỏ ý kiến và hội họp - GV vận dụng vào thực tiễn cho HS cùng - HS lắng nghe. thể hiện tốt các hành vi, việc làm của mình. ? Bài học hôm nay, con học điều gì? Bài học hôm nay cho chúng ta biết cần cần bình tĩnh, bày tỏ quan điểm với bạn để giải quyết được mâu thuẫn . VD: Cần phải trung thực và thật thà trong + Chia sẻ một số việc em đã làm để thể lớp không được nói đôi thầy cô, bạn bè. hiện sự bất hòa với bạn bè và cách giải - HS nhận xét câu trả lời của bạn quyết sự bất hòa đó - GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm - GV nhận xét, tuyên dương - GV nhận xét tiết học - Dặn dò: Về nhà hãy vận dụng tốt bài học vào cuộc sống và chuẩn bị cho tiết 2 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... __________________________________________
- LUYỆN TIẾNG VIỆT ÔN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ GIAO TIẾP; CÂU KỂ, CÂU HỎI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tìm được từ ngữ chỉ thái độ giao tiếp lịch sự. - Đặt được câu với từ ngữ chỉ thái độ giao tiếp. - Xác định được câu kể, câu hỏi HSKT: Nhìn chép đoạn văn giáo viên yêu cầu. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Biết đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau tìm công bằng - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. * Phân hóa: Học sinh trung bình tự chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá làm bài tập 2 và tự chọn 1 trong 2 bài còn lại; học sinh có năng khiếu thực hiện hết các yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập cho các nhóm, máy quét. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho Hs nghe bài hát về quê hương - GV dẫn dắt vào bài mới - HS tham gia chơi: - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học - HS nhận xét - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Luyện tập: Bài 1: Chọn từ đúng với nghĩa: (lịch sự, cởi mở, lễ phép) - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 a. cách giao tiếp chân thành và hồn nhiên - HS làm việc cá nhân là.............................................................. - HS trình bày: b. có lời nói, hành động đẹp trong giao - Các HS khác nhận xét, bổ sung. tiếp a) cởi mở là.............................................................. b) lịch sự
- c. thái độ cư xử kính trọng với người lớn c) lễ phép tuổi hơn là....................................................... - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - Mời HS khác nhận xét. - GV, CL nhận xét một số vở thông qua máy quét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Bài 2. Đặt câu với mỗi từ ngữ ở bài tập 1 - HS đọc yêu cầu bài tập 2. - HS làm bài cá nhân. 3 em làm vào bảng phụ. Bài 3: Xác định câu kể, câu hỏi trong đoạn văn sau. Hôm nay, trời có đẹp không? Tôi nhìn ra ngoài cửa sổ và thấy nắng vàng rực rỡ. Bạn có biết rằng mùa xuân đang đến gần không? Cây cối đang bắt đầu nở hoa và không khí trở nên ấm áp hơn. Mọi thứ dường như tươi mới và đầy hy vọng. - Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. - HS làm bài cá nhân vào vở ô li. Câu hỏi: 1,3 Câu kể: 2,4,5 HSKT: Nhìn chép 1 đoạn trong bài Chuyện bên cửa sổ vào vở. 3. Vận dụng: - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - Về nhà viết lại đoạn văn sau nói về một - HS lắng nghe. cảnh đẹp của quê hương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ................................................................................................................................. ............................................................................................................................... ________________________________________ Thứ ba, ngày 18 tháng 3 năm 2025 TIẾNG VIỆT ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II ( T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ.
- - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. - Phân biệt được từ có nghĩa giống nhau hoặc có nghĩa trái nhau, tìm được các từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm. Nhận biết được câu hỏi, câu kể, câu cảm câu khiến thể hiện qua dấu câu. - Nhận biết công dụng của dấu gạch ngang, dấu ngoặc ghép, dấu hai chấm. (HSKT thực hiện yêu cầu của GV) * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Kể tên các con vật có trong bào - 2-3 HS kể Ngày hội rừng xanh? - Nhận xét, tuyên dương hs - Lắng nghe - Kết nối - giới thiệu bài - Lắng nghe 2. Khám phá Hoạt động 1: Làm bài tập 1: - Hs đọc yêu cầu - Gọi hs đọc yêu cầu - 3-4 Hs thực thực hiện yêu cầu và - Yêu cầu hs đọc 2- 3 khổ thơ đã TLCH thuộc và trả lời câu hỏi - Em thích câu thơ nào nhất? Vì sao? - Nhận xét- tuyên dương hs Bài tập 2: - Hs đọc - Gọi hs đọc yêu cầu - Hs trả lời - Bài yêu cầu gì? - Lớp làm vbt - yêu cầu hs làm vào vbt - 1 hs lên bảng làm - Gọi hs lên bảng làm - Nhận xét, bổ sung - Nhận xét, chốt đáp án Cặp từ có nghĩa giống nhau: vui - hớn hở - mừng.
- Cặp từ có nghĩa trái ngược nhau: lớn - bé ( tí teo) Bài tập 3: - Hs đọc yêu cầu Gọi hs đọc yêu cầu - HS quan sát tranh, lăng nghe - Yêu cầu hs quan sát tranh và đặt 4 câu: câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu khiến. - Thảo luận nhóm 4 GV yêu cầu hs làm việc nhóm 4. Mỗi bạn đặt 1 câu. 4 hs nối tiếp nhau đặt câu trong nhóm. - 2-3 nhóm trình bày - Gọi các nhóm trình bày - Các nhóm nhận xét - Lắng nghe - Gv nhận xét, tuyên dương hs * HSKT thực hiện yêu cầu BT1 3. Vận dụng - Gọi 2-3 hs đặt 1 câu hỏi - 2-3hs đặt câu - Nhận xét- tuyên dương hs - Dặn hs về xem lại bài và xem trước - Lắng nghe bài ôn tập tiết 5. - Nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ ____________________________________ TIẾNG VIỆT ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. - Hiểu nội dung bài đọc. Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác phẩm. - Viết đúng bài chính tả khoảng 60-70 chữ theo hình thức nghe viết hoặc nhớ viết, tốc độ khoảng 60 -70 chữ trong 15 phút. Viết đúng các từ ngữ có tiếng chứa âm vần dễ sai. HSKT: Nhìn chép đoạn văn giáo viên yêu cầu Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng.
- - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Gọi hs đọc bài Đường về và TLCH. - Em thích hình ảnh, chi tiết nào nhất trong câu chuyện.Vì sao? - GV nhận xét- tuyên dương hs - Kết nối - giới thiệu bài. 2. Khám phá A. Đọc Hoạt động 1: Đọc thành tiếng và TLCH - GV nêu yêu cầu - Lắng nghe - Gọi hs lên bốc thăm đoạn đọc và - Hs thực hiện TLCH + Nhờ đâu bé nhận ra gió? - Hs trả lời + Gió trong bài thơ có gì đáng yêu? - Hs trả lời - Gv nhận xét Hoạt động 2: Đọc hiểu - Gv hướng dẫn hs làm bài vào vbt. - Lắng nghe Yêu cầu hs đọc thầm bài đọc Chú sẻ - Hs làm bài vào vbt và bông hoa bằng lăng và TLCH trong bài. - Hs làm bài - GV yêu cầu hs đọc bài làm - Hs đọc bài làm - Gv nhận xét chốt đáp án. - Lắng nghe B. Viết Hoạt động 3: Nghe viết : Gió ( 3 khổ thơ đầu) - Gọi hs đọc 3 khổ thơ đầu bài Gió - 1 Hs đọc bài - Gọi hs nhắc lại tư thế ngồi viết bài - Hs nhắc lại tư thế ngồi viết - Đọc cho hs viết - Hs viết - Đọc soát lỗi - Soát lỗi chính tả - Thu 5-7 vở nhận xét. - Lắng nghe
- HSKT: Nhìn chép đoạn trong bài Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục. Hoạt động 4: Viết đoạn văn về một nhân vật yêu thích trong câu chuyện em đã được nghe kể. - Hs đọc - Gọi hs đọc yêu cầu - Hs trả lời - Bài tập yêu cầu gì? - Gợi ý: + Câu chuyện em đã được nghe kể là gì? + Em thích nhân vật nào trong câu chuyện đó? + Em thích nhất điều gì ở nhân vật đó? + Em có suy nghĩ, cảm xúc gì về nhân - 2hs đọc gợi ý vật đó? - Hs thực hiện yêu cầu - Gọi hs đọc gợi ý - HD hs dựa vào gợi ý để viết thành 1 đoạn văn. - 3-4 hs đọc bài làm của mình - GV theo dõi, hôc trợ hs - Lắng nghe - Gọi 3-4 hs đọc bài làm của mình - Nhận xét, tuyên dương hs 3. Vận dụng - GV dặn hs về nhà viết lại đoạn văn - Lắng nghe - Xem lại bài và xem trước bài Đất nước là gì? - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _______________________________________ BUỔI CHIỀU TOÁN LÀM TRÒN CÁC SỐ ĐẾN HÀNG NGHÌN, HÀNG CHỤC NGHÌN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết làm tròn và làm tròn được các số hàng nghìn, hàng chục nghìn. - Phát triển năng lực ước lượng thông qua ước lượng số. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề khi áp dụng yêu cầu làm tròn số trong các bài toán thực tế HSKT: Thực hiện được các phép tính cộng trừ trong phạm vi 100. Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức hát “lớp chúng mình đoàn kết” để - HS tham gia khởi động bài học. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá ( Làm việc cả lớp) GV kể chuyện chú Hùng là phi công và số giờ bay của chú là 11678 giờ. Nhưng để dễ nhớ cô đã làm - HS lắng nghe tròn là số giờ bay của chú Hùng khoảng 12 000 giờ .- HS đặt những câu hỏi thắc mắc - GV hướng dẫn cho HS quan sát và đọc thầm nội ... dung a và b trong sách HS. - GV chốt nội dung a,b như sách HS và nhấn mạnh - HS đọc cá nhân nhiều lần nội khi nào thì được làm tròn lên và khi nào cần làm dung ghi nhớ và ví dụ trong sách tròn xuống HS. a/ Khi làm tròn số đến hàng nghìn, ta so sánh chữ số hàng trăm với 5. Nếu chữ số hàng trăm bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên. Ví dụ: -HS lắng nghe và ghi nhớ b/ Khi làm tròn số đến hàng chục nghìn, ta so sánh chữ số hàng nghìn với 5. Nếu chữ số hàng nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên. Ví dụ:

