Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Đinh Thị Thu Tình

docx 51 trang Diệp Thảo 21/03/2026 210
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Đinh Thị Thu Tình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_27_nam_hoc_2024_2025_dinh_thi_th.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Đinh Thị Thu Tình

  1. TUẦN 27 Thứ hai, ngày 17 tháng 3 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CÂU CHUYỆN VỀ LÒNG NHÂN ÁI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. HS có ý thức thể hiện cảm xúc qua động tác cơ thể. 3. HS có thái độ thân thiện, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, tăng cường khả năng giao tiếp. II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video. 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn - HS tập trung trật tự trên sân trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. - Lắng nghe *HĐ 1: Nghe tổng kết phong trào “Học nhân ái, biết sẻ chia” - GV nhận xét qua 1 tuần hs thực hiện phong trào “Học nhân ái, biết sẻ chia” - GV tuyên dương những hs thực hiện tốt. *HĐ 2: Xem diễn kịch câm về chủ đề “Lòng nhân ái” - GV chiếu video. - HS quan sát - Yêu cầu hs thảo luận cặp đôi với câu hỏi: - HS thảo luận cặp đôi. + Qua đoạn video em thấy các bạn đang + Đang diễn kịch câm về chủ đề làm gì? “Lòng nhân ái”
  2. + Động tác của các bạn thể hiện những + Chia sẻ, cảm thông, giúp đỡ, điều gì? + Theo em, cần có những thái độ như thế + Sự quan tâm, yêu thương, nào với những người có hoàn cảnh khó khăn? - Gọi từng cặp đôi trình bày trước lớp. - Cặp đôi trình bày trước lớp. - Gọi hs nhận xét. - HS nhận xét. *GV nhận xét và kết luận: Trong cuộc - Lắng nghe sống có rất nhiều người gặp khó khăn nên cần phải biết lắng nghe, quan tâm, chia sẻ,...với những người xung quanh bằng những lời nói và hành động... 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________ TIẾNG VIỆT ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II ( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. - Hiểu nội dung bài đọc. Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác phẩm. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lưc, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
  3. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng điện tử, máy tính. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động. - Cho HS thi kể tên các bài tập đọc đã - HS thi đua nhau kể. học từ đầu kì II. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá. Hoạt động 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1 - 1hs đọc bài - YC HS thảo luận nhóm đôi: từng em - 2HS ngồi cùng bàn thảo luận cùng nêu tên 3 bài đọc đã chọn và nêu nội nhau. dung của 3 bài đọc đó. - Gọi 2 nhóm chia sẻ kết quả trước lớp. - Hs trả lời - NX, tuyên dương HS. - Hs nhận xét, bổ sung * Hoạt động 2: Đọc 1 bài yêu thích và trả lời câu hỏi -Bài đọc viết về ai hoặc viết về sự vật gì? - Em nhớ nhất chi tiết nào trong bài đọc? - Em học được điều gì từ bài đọc? - Gọi hs đọc yêu cầu bài đọc. - 2hs đọc yêu cầu bài - GV hướng dẫn hs làm việc nhóm 4 chọn đọc 1 bài mình thích và trả lời câu hỏi trên. - Từng hs nói tên 1 bài đọc yêu thích, đọc -HS thực hiện và trả lời câu hỏi. -Nhóm nhận xét, bổ sung - GV quan sát, nhận xét Hoạt động 3: Đọc bài thơ và trả lời câu hỏi. - Gọi hs đọc yêu cầu - Hs đọc bài - Bài yêu cầu gì? - Hs trả lời GV yêu cầu hs làm việc cá nhân đọc bài thơ và TLCH bài tập 3 - Tìm các từ chỉ sự vật và từ ngữ chỉ đặc điểm trong bài thơ. - Trong bài thơ trăng được so sánh với những gì?
  4. - Em thích hình ảnh so sánh nào nhất? Vì sao? - Hs đọc bài làm - Gọi hs đọc bài làm Từ ngữ chỉ Từ ngữ chỉ đặc sự vật điểm sự vật Trăng - hồng như quả chín, lửng lơ - tròn như mắt cá Cánh rừng Xa Quả chín Nhà Biển Xanh diệu kì Mắt cá Tròn Mi Sân chơi Quả bóng Bạn Trời * trăng - hồng như quả chín Trăng - tròn như mắt cá Trăng - bay như quả bóng - HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, chốt đáp án Hoạt động 4: Bài tập 4. - Hs đọc - Gọi hs đọc yêu cầu bài tập - Hs thực hiện yêu cầu - Yêu cầu hs làm bài cá nhân - Hs đọc bài - Gọi hs đọc bài làm - Nhận xét, bổ sung - Gv nhận xét, chốt đáp án Bài tập 5: - Hs đọc - Gọi hs đọc yêu cầu - Hs làm việc nhóm đôi - Yêu cầu hs làm bài tập nhóm đôi. - Đại diện nhóm báo cáo - Gọi đại diện các nhóm báo cáo Sự vật Từ Từ so Sự vật 1 đem ra sánh 2 sosánh cá trong như que khoai suốt diêm cá đỏ như lửa hồng - Các nhóm nhận xét, bổ sung
  5. - GV nhận xét, tuyên dương hs, chốt đáp án 3. Vận dụng - Hôm nay em được ôn lại những kiến thức nào? - YC HS tiếp tục luyện đọc các bài tập đọc đã học, tìm thêm các từ chỉ sự vật có xung quanh, các từ chỉ đặc điểm của các sự vật đó. - Xem trước bài ôn tập giữa học kỳ tiết 3+4 - Nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ____________________________________ TIẾNG VIỆT ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. - Hiểu nội dung bài đọc. Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác phẩm. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lưc, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng điện tử, máy tính. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS
  6. 1. Khởi động. - Cho HS thi kể tên các bài tập đọc đã - HS thi đua nhau kể. học từ đầu kì II. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá. Hoạt động 3: Đọc bài thơ và trả lời câu hỏi. - Gọi hs đọc yêu cầu - Bài yêu cầu gì? - Hs đọc bài GV yêu cầu hs làm việc cá nhân đọc bài - Hs trả lời thơ và TLCH bài tập 3 - Tìm các từ chỉ sự vật và từ ngữ chỉ đặc điểm trong bài thơ. - Trong bài thơ trăng được so sánh với những gì? - Em thích hình ảnh so sánh nào nhất? Vì sao? - Gọi hs đọc bài làm - Hs đọc bài làm Từ ngữ chỉ Từ ngữ chỉ đặc sự vật điểm sự vật Trăng - hồng như quả chín, lửng lơ - tròn như mắt cá Cánh rừng Xa Quả chín Nhà Biển Xanh diệu kì Mắt cá Tròn Mi Sân chơi Quả bóng Bạn Trời * trăng - hồng như quả chín Trăng - tròn như mắt cá - GV nhận xét, chốt đáp án Trăng - bay như quả bóng Hoạt động 4: Bài tập 4. - HS nhận xét, bổ sung - Gọi hs đọc yêu cầu bài tập - Yêu cầu hs làm bài cá nhân - Hs đọc
  7. - Gọi hs đọc bài làm - Hs thực hiện yêu cầu - Gv nhận xét, chốt đáp án - Hs đọc bài Bài tập 5: - Nhận xét, bổ sung - Gọi hs đọc yêu cầu - Yêu cầu hs làm bài tập nhóm đôi. - Hs đọc - Gọi đại diện các nhóm báo cáo - Hs làm việc nhóm đôi - Đại diện nhóm báo cáo Sự vật Từ Từ so Sự vật 1 đem ra sánh 2 sosánh cá trong như que khoai suốt diêm cá đỏ như lửa hồng - Các nhóm nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương hs, chốt đáp án 4. Vận dụng - Hôm nay em được ôn lại những kiến thức nào? - YC HS tiếp tục luyện đọc các bài tập đọc đã học, tìm thêm các từ chỉ sự vật có xung quanh, các từ chỉ đặc điểm của các sự vật đó. - Xem trước bài ôn tập giữa học kỳ tiết 3+4 - Nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ______________________________________ TOÁN LUYỆN TẬP (Tr36) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Xác định được số lớn nhất hoặc số bé nhất trong một n hóm có không quá 4 số (trong phạm vi 100 000). - Thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự (từ bé đến lớn hoặc ngược lại) trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 100 000). Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
  8. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: - HS tham gia trò chơi Tìm nhà cho thỏ. +HS điền đúng thì sẽ giúp thỏ tìm được nhà của mình - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân). - GV YC HS sắp xếp một nhóm gồm bốn số theo thứ tự từ bé đến lớn, sau đó xác định - HS làm việc cá nhân. số lớn nhất và số bé nhất. Số lớn nhát là số Kết quả: dân của huyện B, số bé nhất là số dân cùa a) 73 017, 73 420,75 400, 78 huyện A. 655; b) Huyện B; - GV tổ chức nhận xét, củng cố cách so sánh, c) Huyện A. sắp xếp. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cặp đôi) - GV YC: - Lắng nghe, ghi nhớ cách so + Kê’ tên các môn thể thao mà các em yêu sánh. thích. + Các trận bóng đá được diễn ra ở đâu? + Kể tên một số sân vận động mà em biết. - Với câu a, HS cần sắp xếp một nhóm gổm - HS kể theo nhóm đôi bốn số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược - Các nhóm khác nhận xét, bổ lại để tìm ra sân vận động có sức chứa lớn sung nhẩt, sân vận động có sức chứa nhỏ nhất. Với câu b, HS cán so sánh các số trong một nhóm gỏm bổn só với 40 000 để tìm ra sản
  9. vận động nào có sức chứa trén 40 000 người. Bài 3,4: (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc đề; - GV giới thiệu thêm: Công tơ-mét là ruột dụng cụ tự động đo số ki-lô-mét phương tiện - HS đọc đề đó đã đi được. - Thảo luận, tìm câu trả lời. - YC HS đọc số công-tơ-mét của từng xe BT3 - Đại diện nhóm nêu KQ rồi trả lời vào vở. - Chữa bài; Nhận xét. - GV cho HS làm 2 bài tập vào vở. Kết quả: - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét và giải thích a) Sân vận động Mỹ Đình có sức lí do. chứa lớn nhẩt. Sân vận động - GV nhận xét, tuyên dương. Thổng Nhất có sức chứa nhỏ nhất; b) Sân vận động Mỹ Đình có sức chứa trên 40 000 người. - HS đọc. - HS nghe - HS đọc - HS làm vào vở. - Chữa bài; Nhận xét. Kết quả: - BT3: Xe máy B đã đi được số ki-lô-mét nhiều nhất. Xe máy A đã đi được số ki-lô-mét ít nhất. - BT 4: a) 0; b) 9. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia chơi TC để vận như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh dụng kiến thức đã học vào làm nhận biết cách đặt tính và thực hiện tính cộng BT. đúng Đáp án: + Bài tập: Ba huyện A, B, C có số dân là: - Huyện A: 72 000 62 780, 60 700, 72 000. Biết huyện A đông - Huyện C : 60 700 dân hơn huyện B và huyện B đông dân hơn - Huyện B: 62 780 huyện C. Tìm số dân của mỗi huyện. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
  10. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ____________________________________ Thứ ba, ngày 18 tháng 3 năm 2025 TIẾNG VIỆT ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II ( T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. - Phân biệt được từ có nghĩa giống nhau hoặc có nghĩa trái nhau, tìm được các từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm. Nhận biết được câu hỏi, câu kể, câu cảm câu khiến thể hiện qua dấu câu. - Nhận biết công dụng của dấu gạch ngang, dấu ngoặc ghép, dấu hai chấm. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Kể tên các con vật có trong bào - 2-3 HS kể Ngày hội rừng xanh? - Nhận xét, tuyên dương hs - Lắng nghe - Kết nối - giới thiệu bài - Lắng nghe 2. Khám phá Hoạt động 1: Làm bài tập 1: - Hs đọc yêu cầu - Gọi hs đọc yêu cầu
  11. - Yêu cầu hs đọc 2- 3 khổ thơ đã - 3-4 Hs thực thực hiện yêu cầu và thuộc và trả lời câu hỏi TLCH - Em thích câu thơ nào nhất? Vì sao? - Nhận xét- tuyên dương hs Bài tập 2: - Gọi hs đọc yêu cầu - Hs đọc - Bài yêu cầu gì? - Hs trả lời - yêu cầu hs làm vào vbt - Lớp làm vbt - Gọi hs lên bảng làm - 1 hs lên bảng làm - Nhận xét, chốt đáp án - Nhận xét, bổ sung Cặp từ có nghĩa giống nhau: vui - hớn hở - mừng. Cặp từ có nghĩa trái ngược nhau: lớn - bé ( tí teo) Bài tập 3: Gọi hs đọc yêu cầu - Yêu cầu hs quan sát tranh và đặt 4 - Hs đọc yêu cầu câu: câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu - HS quan sát tranh, lăng nghe khiến. GV yêu cầu hs làm việc nhóm 4. Mỗi bạn đặt 1 câu. 4 hs nối tiếp nhau đặt - Thảo luận nhóm 4 câu trong nhóm. - Gọi các nhóm trình bày - 2-3 nhóm trình bày - Gv nhận xét, tuyên dương hs - Các nhóm nhận xét - Lắng nghe 3. Vận dụng - Gọi 2-3 hs đặt 1 câu hỏi - 2-3hs đặt câu - Nhận xét- tuyên dương hs - Dặn hs về xem lại bài và xem trước - Lắng nghe bài ôn tập tiết 5. - Nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ ____________________________________ TIẾNG VIỆT ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ.
  12. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. - Hiểu nội dung bài đọc. Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác phẩm. Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Gọi hs đọc bài Đường về và TLCH. - Em thích hình ảnh, chi tiết nào nhất trong câu chuyện.Vì sao? - GV nhận xét- tuyên dương hs - Kết nối - giới thiệu bài. 2. Khám phá A. Đọc Hoạt động 1: Đọc thành tiếng và TLCH - GV nêu yêu cầu - Lắng nghe - Gọi hs lên bốc thăm đoạn đọc và - Hs thực hiện TLCH + Nhờ đâu bé nhận ra gió? - Hs trả lời + Gió trong bài thơ có gì đáng yêu? - Hs trả lời - Gv nhận xét Hoạt động 2: Đọc hiểu - Gv hướng dẫn hs làm bài vào vbt. - Lắng nghe Yêu cầu hs đọc thầm bài đọc Chú sẻ - Hs làm bài vào vbt và bông hoa bằng lăng và TLCH trong bài.
  13. - Hs làm bài - GV yêu cầu hs đọc bài làm - Hs đọc bài làm - Gv nhận xét chốt đáp án. - Lắng nghe B. Viết Hoạt động 3: Nghe viết : Gió ( 3 khổ thơ đầu) - Gọi hs đọc 3 khổ thơ đầu bài Gió - 1 Hs đọc bài - Gọi hs nhắc lại tư thế ngồi viết bài - Hs nhắc lại tư thế ngồi viết - Đọc cho hs viết - Hs viết - Đọc soát lỗi - Soát lỗi chính tả - Thu 5-7 vở nhận xét. - Lắng nghe 3. Vận dụng - GV dặn hs về nhà viết lại đoạn văn - Lắng nghe - Xem lại bài và xem trước bài Đất nước là gì? - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________ TOÁN LÀM TRÒN CÁC SỐ ĐẾN HÀNG NGHÌN, HÀNG CHỤC NGHÌN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết làm tròn và làm tròn được các số hàng nghìn, hàng chục nghìn. - Phát triển năng lực ước lượng thông qua ước lượng số. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề khi áp dụng yêu cầu làm tròn số trong các bài toán thực tế Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
  14. - GV tổ chức hát “lớp chúng mình đoàn kết” để - HS tham gia khởi động bài học. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá ( Làm việc cả lớp) GV kể chuyện chú Hùng là phi công và số giờ bay của chú là 11678 giờ. Nhưng để dễ nhớ cô đã làm - HS lắng nghe tròn là số giờ bay của chú Hùng khoảng 12 000 giờ .- HS đặt những câu hỏi thắc mắc - GV hướng dẫn cho HS quan sát và đọc thầm nội ... dung a và b trong sách HS. - GV chốt nội dung a,b như sách HS và nhấn mạnh - HS đọc cá nhân nhiều lần nội khi nào thì được làm tròn lên và khi nào cần làm dung ghi nhớ và ví dụ trong sách tròn xuống HS. a/ Khi làm tròn số đến hàng nghìn, ta so sánh chữ số hàng trăm với 5. Nếu chữ số hàng trăm bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên. Ví dụ: b/ Khi làm tròn số đến hàng chục nghìn, ta so sánh chữ số hàng nghìn với 5. Nếu chữ số hàng nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên. Ví dụ: -HS lắng nghe và ghi nhớ * Hoạt động Bài 1: ( làm việc nhóm đôi ) - GV yêu cầu HS thực hiện làm tròn số như đề bài đã nêu. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân) - GV cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu - Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời. Lưu ý làm tròn số đến hàng nghìn - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện tập - HS thực hiện và trao đổi kiểm Bài 1 Chon câu trả lời đúng (tổ chức trò chơi ai tra kết quả. nhanh nhất) - Báo cáo KQ:
  15. - GV cho HS đọc đè và nêu yêu cầu của bài tập a, 65 000; 11 000; 10 000. - GV phổ biến cách chơi và luật chơi. GV đếm từ b, 80 000; 60 000; 50 000. 1đến 10 ai nêu câu trả lời nhanh và đúng sẽ được thưởng cờ - HS đọc đề bài. - GV nhận xét tuyên dương Bài 2. (Làm việc nhóm) - HS nêu kết quả: Gia đình đó thu 2a: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài. hoạch khoảng 14 000 kg cà phê GV giới thiệu ngoài mặt trăng là vệ tinh tự nhiên của trái đất, chúng ta còn nhiều vệ tinh nhân tạo. Các vệ tinh này bay cách trái đất hàng chục nghìn km. - HS đọc bài. -Yêu cầu HS thảo luận nhóm - HS suy nghĩ và trả lời nhanh: - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả C. 70 000. - GV và HS nhận xét chốt đáp án đúng - HS nêu yêu cầu 2b ( GV hướng dẫn tương tự như 2a) - HS nêu kết quả bài 2a. Các bạn - GV nhận xét tuyên dương. đã làm tròn số 35 786 ở các hàng như sau: 40 000 35 800 36 000 Hàng Hàng Hàng chục trăm nghìn nghìn -HS nêu kết quả số 35 425 khi làm tròn ở hàng nghìn và chục nghìn được như sau: Hàng chục Hàng nghìn nghìn 40 000 36 000 - HS nhận xét lẫn nhau. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn. các số làm tròn ở hàng nghìn, hàng chục nghìn + Làm tròn các số sau ở hàng nghìn: 63 252, + HS trả lời:..... 45638; 35 555
  16. + Làm tròn các số sau ở hàng chục nghìn: 58632, 12 345; 9 856 - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ____________________________________________ Buổi chiều TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CƠ QUAN THẦN KINH (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết và trình bày được chức năng các bộ phận của các cơ quan thần kinh ở mức độ đơn giản qua hoạt động sống hàng ngày của bản thân (phát hiện phản ứng của cơ thể khi rụt tay lại khi sờ tay vào vật nóng, thya đổi cảm xúc, ...) - Nêu được chức năng của não. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng” - HS tham gia trò chơi + Kể tên các bộ phận của cơ quan thần kinh? - HS thi trả lời: + Não và tủy sống nằm ở đâu trong cơ thể? - GV Nhận xét, tuyên dương. -Lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. -Lắng nghe.
  17. 2. Khám phá: Hoạt động 1. Chỉ và nói tên các bộ phận của cơ quan thần kinh trên hình . (Làm việc cá nhân) - GV HD HS quan sát hình 4,5 và trả lời câu - Học sinh quan sát hình, lắng hỏi. nghe suy nghĩ và trả lời miệng. + Hình 4 vẽ gì? Khi chạm tay vào cốc nước nóng, bạn gái phản ứng như nào? Cơ quan nào giúp bạn ấy phản ứng như vậy? + Hình 5 vẽ gì? Khi bị ngã bạn nam phản ứng như nào? Cơ quan nào giúp bạn ấy phản - Bạn gái chạm tay vào cốc nước ứng? nóng, bạn ấy sẽ rụt tay lại. Do tủy sống điều khiển rụt tay lại. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Bạn nam ngã, bạn cạm thấy bị -GV chốt nội dung, giáo dục học sinh cần đau. Do tủy sống điều khiển. Bạn có ý thức: không vứt đồ ăn, làm đổ nước ra sẽ khóc nếu đau, là do não điều sàn, để các vật nhọn, nguy hiểm vào đúng khiển. nơi quy định ... - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Học sinh lắng nghe. - Học sinh lắng nghe. 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Sắp xếp các thẻ chữ thích hợp vào sơ đồ cơ quan thần kinh và nêu chức năng của chúng (làm việc nhóm 2) - Yêu cầu thảo luận cặp đôi. -Thảo luận cặp đôi. + Cơ quan nào đã điều khiển khi em viết bài, em thường phối hợp các hoạt động nghe, nhìn, viết cùng một lúc? + Cơ quan thần kinh có chức năng như thế nào đối với phản ứng của cơ thể. -GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày: - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ - Lắng nghe rút kinh nghiệm. sung. -GV gải thích: Khi ta học bài và làm bài thì- Lắng nghe tai phải nghe, mắt phải nhìn, tay phải viết, ... Não tiếp nhận các thông tin từ mắt, tai,
  18. tay... và chỉ dẫn cho mắt nhìn, tai nghe, tay viết,... Như vậy cơ quan thần kinh không chỉ điều khiển mà còn phối hợp mọi hoạt động của cơ thể, giúp chúng ta học và ghi nhớ. 4. Vận dụng: - GV chia nhóm và tổ chức trò chơi: “Tôi là - Học sinh chia nhóm. bộ phận nào” -Hướng dẫn HS chơi trong nhóm. - Mỗi bạn đóng 1 vai nói về chức năng của từng bộ phận của cơ - GV mời một số nhóm lên thể hiện trước quan thần kinh, bạn khác trả lời lớp. bộ phận đó là gì ở trong nhóm. - GV mời học sinh khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương * Tổng kết - GV mời HS đọc thầm lời chốt ông mặt trời. - 1 -2 nhóm lên đóng vai. -GV chốt lại kiến thức trọng tâm của bài. - Các học sinh khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Yêu cầu Hs quan sát tranh, trả lời câu hỏi: - Học sinh lắng nghe. Lời thoại trong tranh nhắc nhở em điều gì? - HS đọc. -GDHS cần phải bảo vệ và giữ an toàn cho - Lắng nghe. cơ quan thần kinh. -Yêu cầu HS về nhà chỉ và nói tên các bộ phận cơ quan thần kinh trên hình 3 trang 91 cho nhớ. -Quan sát, nêu nội dung tranh. - Trả lời câu hỏi. - Lắng nghe. -Lắng nghe và thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ................................................................................................................................. ............................................................................................................................... HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ: CHIA SẺ CỘNG ĐỒNG
  19. Sinh hoạt theo chủ đề: GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS tìm hiểu và bày tỏ sự đồng cảm với người khuyết tật– cộng đồng yếm thế trong xã hội. - Lập được kế hoạch giúp đỡ người khuyết tật. Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết đồng cảm với người khuyết tật– cộng đồng yếm thế trong xã hội. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cách giao tiếp với người khuyết tật bằng cử chỉ, điệu bộ,ánh mắt, nụ cười. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và đồng cảm với người khuyết tật. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình bạn bè khuyết tật trong lớp. QCN: Quyền của trẻ em khuyết tật QTUX:Quan tâm, nhường nhịn, giúp đỡ người khuyết tật II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng điện tử, máy tính. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Đôi bàn tay biết nói”để khởi - HS lắng nghe. động bài học. + GV chuẩn bị sẵn thẻ từ nhỏ có ghi một vài từ -HS dùng thẻ từ giơ kết khoá, HS dùng động tác cơ thể, gương mặt,... không quả: Hét to, Điếc tai, Vui dùng lời – ngôn ngữ cơ thể, để thể hiện cho các bạn vẻ, .. đoán xem đó là từ khoá gì. -HS dùng thẻ từ giơ kết + Lần I: GV lần lượt mời 2 – 3 HS thể hiện 2 – 3 từ quả: Trời nắng quá/ Gió khoá. thổi mạnh/ Bài tập khó quả + Lần 2: GV mời HS làm việc theo nhóm. Cả nhóm Đường đông quá. tìm động tác thể hiện một số thông điệp bằng ngôn ngữ cơ thể. - HS trình bày. – GV mời HS chia sẻ cảm xúc của mình sau khi - HS lắng nghe. thực hiện các động tác cơ thể – ngôn ngữ cơ thể mà không dùng lời nói. Em biết những ai phải thường xuyên nói bằng ngôn ngữ cơ thể? Em đã từng gặp họ chưa?
  20. + Mời HS trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV chốt ý : Xung quanh cuộc sống của chúng ta có những người khiếm thính là những người có khả năng nghe nhưng kém. Và có những người điếc là người hoàn toàn không nghe thấy bất kì âm thanh nào. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Tìm hiểu về người khuyết tật (làm việc cá nhân) - GV đặt câu hỏi để HS lựa chọn cùng thảo luận về - Học sinh đọc yêu cầu bài những khó khăn mà người khuyết tật có thể gặp phải và quan sát tranh để trả lời: trong sinh hoạt và học tập. + Sử dụng giấy và bút để viết, vẽ điều mình muốn + GV nhắc lại về câu chuyện người khiếm thị, người nói,... mù đã từng trải nghiệm ở năm học lớp 2. Khi không + Họ sử dụng ngôn ngữ kí nhìn được hoặc nhìn kém, các bạn khiếm thị sẽ gặp hiệu để giao tiếp với nhau những khó khăn gì? Họ phải vượt qua bằng cách và với mọi người; cũng nào? Họ đi học, đọc sách thế nào? Họ sử dụng chữ giống các ngôn ngữ khác nổi ra sao? như tiếng Việt, tiếng Anh, + Các bạn khiếm thính nghe rất kém, người điếc tiếng Đức hoàn toàn không nghe được. Vậy các bạn học tập + Họ có thể dùng nét mặt, thể nào? Thầy cô sẽ giảng bài cho các bạn bằng cách động tác cơ thể để biểu đạt nào? Các bạn muốn phát biểu thì phải làm gì? được lời nói của mình, ý + GV kể về những người bị hạn chế về vận động: nghĩ của mình, quan điểm tay chân bị khuyết tật. Họ phải ngồi xe lăn, chống của mình. nạng.... Họ thường gặp phải những vấn đề gì? Họ + Ngôn ngữ kí hiệu có có chơi thể thao được không? bảng chữ cái, có các từ - HS thảo luận theo nhóm, chia sẻ về một trong nhưng được thể hiện một những người khuyết tật mà các em từng gặp hoặc cách rất độc đáo qua nét nghe kể: mặt và động tác của đôi + Những khó khăn của họ trong công việc và cuộc tay, của cơ thể. sống. + Những công việc họ có thể làm được. -Những khó khăn của + Cảm xúc của em khi nghĩ về những người ấy. người khuyết tật trong - GV mời các HS khác nhận xét. công việc và cuộc sống: - GV nhận xét chung, tuyên dương. + Sinh hoạt bất tiện, đôi khi - GV chốt ý và mời HS đọc lại. phải nhờ đến sự giúp đỡ của người khác.