Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Việt Hà
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Việt Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_26_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Việt Hà
- TUẦN 26 Thứ hai, ngày 10 tháng 3 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ SINH HOẠT DƯỚI CỜ: MÙA ĐÔNG ẤM, MÙA ĐÔNG VUI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. 3. HS có thái độ chăm học, phấn khởi hứng thú, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, sống có trách nhiệm với bản thân. II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video. 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai - HS lắng nghe. các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. - Lắng nghe *HĐ1: đoạn video. - Yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi với câu hỏi - HS quan sát sau: Xem video các bạn nhỏ trên vùng cao. - HS thảo luận cặp đôi - GV chiếu + Các bạn nhỏ trên vùng cao như thế nào? + Đói, khổ, + Thức ăn hàng ngày của các bạn là gì? + Sắn + Nhà của các bạn như thế nào? + Lợp bằng lá + Với những bạn khó khăn hơn chúng ta cần + Cần phải biết quan tâm, phải làm gì? chia sẻ, - Gọi cặp đôi trình bày. - HS nhận xét + Cặp đôi trình bày.
- - GV nhận xét và tuyên dương. - HS nhận xét - GV kết luận. - Lắng nghe *HĐ2: Đóng vai - GV chia lớp thành 3 tổ. Mỗi tổ thảo luận lựa - Mỗi tổ thảo luận lựa chọn chọn vai và đưa ra các cách giải quyết giúp đỡ vai đưa ra các cách giải quyết người khó khăn với thời gian 2’. giúp đỡ người khó khăn với - Gọi đại diện từng tổ thể hiện. thời gian 2’. - Gọi HS nhận xét các cách giâỉ quyết từng tổ. - GV nhận xét và tuyên dương nhóm thể hiện - Nhận xét tốt. 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - Lắng nghe - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _______________________________________ TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN ĐỌC CÁ NHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Khuyến khích học sinh cùng đọc với các bạn. - Tạo cơ hội để học sinh chọn đọc sách theo ý thích. - Giúp học sinh xây dựng thói quen đọc sách. II. CHUẨN BỊ. - GV chuẩn bị đầy đủ sách có trình độ phù hợp với HS (đủ cho tất cả các cặp đôi) - Bút vẽ, bút màu và giấy vẽ. III. TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Giới thiệu. (2 – 3 phút) - Chào các em! - Các em có thích vào thư viện không? Vì - 2 – 3 HS trả lời sao? - Ai có thể nhắc lại cho thầy nội quy thư - 2 – 3 HS trả lời viện? - Cảm ơn các em! Các em đã nắm rất tốt nội quy thư viện. Thầy hi vọng chúng ta thực hiện tốt những nội quy này. - Hôm nay chúng ta sẽ tham gia tiết : ĐỌC CẶP ĐÔI. 2. Đọc cặp đôi
- a, Trước khi đọc. (5 – 6 phút) - Bây giờ chúng ta sẽ chọn bạn để tạo thành cặp đôi và cùng đọc: các em có thể chọn bạn ngồi cạnh mình hoặc người bạn mà các em yêu thích. - Mời các cặp các em ngồi cạnh nhau. - 2 – 3 HS trả lời - Các em có nhớ mã màu phù hợp với lớp Màu cam, xanh dương, màu vàng mình là những mã màu nào không? - Còn cách lật sách như thế nào là đúng? Mời 1 bạn lên làm lại cho cả lớp cùng - HS lên thực hiện xem. - Bây giờ thầy giao nhiệm vụ cho các HS thực hiện nhiệm vụ nhóm: Các cặp đôi hãy lên chọn 1 quyển sách mà các em muốn đọc cùng nhau. Sau khi chọn sách xong, các em có thể chọn vị trí ngồi thoải mái trong phòng để ngồi đọc. Nếu nhóm nào cần giúp đỡ thì các em giơ tay lên. Chúng ta sẽ có 15 phút để đọc cặp đôi. b, Trong khi đọc. (12 – 15 phút) - GV di chuyển xung quanh phòng thư - HS cùng nhau đọc sách viện để kiểm tra xem các đôi có thực sự đọc cùng nhau hay không. - Lắng nghe HS đọc, khen ngợi sự nỗ lực của học sinh. - Nếu có HS gặp khó khăn khi đọc, GV sử dụng quy tắc 5 ngón tay để hướng dẫn HS thực hiện. - Quan sát cách HS lật sách, hướng dẫn lại cho HS cách lật sách đúng. c, Sau khi đọc. (6 – 7 phút) - Thời gian đọc đã hết. Nếu các em chưa - HS cất sách đọc xong, sau tiết học này các em có thể mượn sách về nhà tiếp tục đọc. - Bây giờ các em mang theo sách và di - HS lên chia sẻ sách chuyển về gần thầy. Cặp đôi nào muốn chia sẻ quyển sách mà các em vừa đọc. - GV mời một số nhóm lên chia sẻ. * Câu hỏi chia sẻ: - Các em có thích quyển sách mình vừa - HS trả lời đọc không? Tại sao? - Các em thích nhân vật nào trong câu - HS trả lời chuyện? Tại sao? Câu chuyện xẩy ra ở đâu? - HS trả lời - Điều gì em thấy thú vị nhất trong quyển - HS trả lời
- sách mình vừa đọc? - Đoạn nào trong quyển sách làm em - HS trả lời thích nhất? Tại sao? - Các em có định giới thiệu quyển sách - HS trả lời này cho các bạn cùng đọc không? - Theo em, các bạn khác có thích đọc quyển sách này không? Tại sao? - HS trả lời - Cảm ơn các em đã chia sẽ về quyển sách của mình! Bây giờ mời các em - HS lắng nghe mang sách trả lại đúng vị trí. 2. Hoạt động mở rộng. a, Trước hoạt động.(12 – 15 phút) - Bây giờ chúng ta sẽ thực hiện hoạt động viết và vẽ. - Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi. Mỗi nhóm cử ra 1 bạn làm nhóm trưởng. Mời - HS làm việc nhóm đôi nhóm trưởng lên nhận vật phẩm. - GV vừa cầm tờ giấy lên vừa hướng dẫn: - HS quan sát, lắng nghe + Đầu tiên các em ghi đầy họ tên và đơn vị lớp vào phía trên tờ giấy. + Tiếp đến các em vẽ 1 nhân vật em yêu thích trong quyển sách mà các em vừa đọc vào khung hình này. + Sau đó, hãy viết 3 – 4 câu về bức tranh -HS vẽ tranh đó. - Mời các em tiến hành viết và vẽ tranh trong vòng 10 phút. b, Trong hoạt động. - GV di chuyển đến các nhóm để hỗ trợ HS, đặt câu hỏi: + Em đang vẽ về nhân vật nào vậy? - HS trả lời + Tại sao em vẽ về nhân vật này? - HS trả lời + Em có hài lòng về bức tranh mình vẽ - HS trả lời không? + Cảm nhận của em về bức tranh này? - HS trả lời - Động viên, khen ngợi sản phẩm của HS. Không bắt buộc HS vẽ đúng và hoàn chỉnh bức tranh. - Hướng dẫn HS chia sẽ trong nhóm với nhau (Nếu có thời gian) c, Sau hoạt động. - Mời nhóm trưởng mang vật phẩm lên bàn GV. - Ai xung phong lên chia sẽ với cả lớp về 3- 4 HS chia sẻ bức tranh của mình
- - Mời cả lớp cùng đặt câu hỏi về bức tranh đối với bạn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _____________________________________ TIẾNG VIỆT ĐỌC: NGÀY NHƯ THẾ NÀO LÀ ĐẸP? NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN NGÀY NHƯ THẾ NÀO LÀ ĐẸP? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngày như thế nào là đẹp?”. - Bước đầu biết đọc lời đối thoại của các nhân vật phù hợp với ngữ điệu, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được những suy nghĩ khác nhau của châu chấu, giun đất, kiến về ngày đẹp là ngày như thế nào. - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện dựa vào nội dung và tranh min h hạ câu chuyện: Ngày đẹp là ngày mỗi người làm được nhiều việc tốt. - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện Ngày như thế nào là đẹp? * Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, các con vật xung quanh qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu các con vật qua câu chuyện II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy (tranh minh họa bài đọc; tranh minh họa về một số loài vật). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức cho HS trao đổi theo nhóm: - HS tham gia trao đổi với nhau, kể Kể lại một ngày em cảm thấy rất vui cho nhau nghe về một ngày em cảm thấy vui. - Yêu cầu đại diện một số nhóm chia sẻ - Đại diện một số nhóm chia sẻ trước lớp - HS lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - HS lắng nghe. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm lời đối thoại
- giữa các nhân vật. - HS lắng nghe cách đọc. - GV hướng dẫn đọc: Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai (giũa, rúc,...); đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ - 1 HS đọc toàn bài. điệu phù hợp. - HS quan sát - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến giun đất cãi lại. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến sau khi mặt trời lặn nhé. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Đoạn 3: Còn lại. - HS đọc từ khó. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: tanh tách, cọ giũa, - 2-3 HS đọc câu dài và lời thoại tỏa nắng,ngẫm nghĩ của nhân vật. - Luyện đọc diễn cảm một số lời thoại của nhân vật và câu dài. - Giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ: gà, - HS luyện đọc theo nhóm 3. búng chân, tanh tách, nắng huy hoàng - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Câu 1: Trong bài đọc, các nhân vật tranh luận với nhau điều gì? + Câu 2: Theo giun đất và châu chấu ngày + Trong bài đọc, các nhân vật tranh như thế nào là đẹp? luận với nhau về quan niệm ngày như thế nào là đẹp? + Theo châu chấu ngày đẹp là ngày nắng ráo, trên trời không một gợn + Câu 3: Vì sao bác kiến phải chờ đến khi mây, có mặt trời tỏa nắng.Còn theo mặt trời lặn mới biết ngày như thế nào là giun đất, ngày đẹp là ngày có mưa đẹp? bụi và những vũng nước đục. + Bác kiến phải chờ đến khi mặt + Câu 4: Đóng vai một nhân vật trong bài trời lặn mới trả lời câu hỏi của hai để nói về ngày như thế nò là đẹp. bạn vì bác muốn kiểm nghiệm qua - GV mời 1-2 HS đóng vai một nhân vật thực tế (HS có thể có câu TL khác)
- trong bài để nói về ngày như thế nào là +1-2 HS đóng vai. đẹp - GV hướng dẫn HS luyện tập theo + Cả lớp nhận xét, góp ý cặp/nhóm Hướng dẫn HS đưa ra các cách nói khác +Từng HS thể hiện trong cặp/nhóm nhau, có thể kết hợp với cử chỉ, điệu bộ. + Cả lớp nhận xét Các nhóm báo cáo kết quả; GV nhận xét, bổ sung. + Câu 5: Theo em, ngày đẹp là ngày như - HS tự đọc câu hỏi và suy nghĩ thế nào? - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân - Từng cá nhân nêu ý kiến trong - Làm việc theo nhóm nhóm - Làm việc cả lớp - Nhóm trưởng nêu các phương án - GV nhận xét, thống nhất kết quả(có thể trả lời của nhó trả lời theo nhiều cách khác nhau):Ngày - HS nêu theo hiểu biết của mình. đẹp là ngày em làm được việc tốt cho ông -2-3 HS nhắc lại bà, bố mẹ/ Ngày đẹp là ngày em làm được việc tốt cho bạn bè... - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Ngày đẹp là ngày mỗi người làm được nhiều việc tốt. 2.3 Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS lắng nghe - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. HS đọc nối tiếp. 3. Nói và nghe: Ngày đẹp nhất của em 3.1. Hoạt động 3: Nói về sự việc trong từng tranh. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc to yêu cầu - GV hướng dẫn trước lớp (có thể dùng - 1-2 HS nói về bức tranh thứ nhất. các câu hỏi gợi ý) Cả lớp lắng nghe. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: - HS sinh hoạt nhóm và nói về sự QS các bức tranh 2,3,4 nói tên các nhân việc trong từng tranh vật trong tranh và nhắc lại điều em nhớ về các nhân vật. - Đại diện nhóm trình bày - Gọi HS trình bày trước lớp. - Cả lớp nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 4: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh - GV hướng dẫn cách thực hiện: - HS tập kể chuyện cá nhân + Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn
- tranh tập kể lại từng đoạn của câu chuyện. - Tập kể chuyện theo cặp/ nhóm + Bước 2: HS tập kể chuyện theo cặp/ nhóm (kể nối tiếp) - 2 HS kể trước lớp - GV mời 2 HS lên kể nói tiếp câu chuyện - Cả lớp nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho thức đã học vào thực tiễn. học sinh. + Cho HS quan sát video cảnh một số bạn - HS quan sát video. nhỏ đang làm những việc có ích + GV nêu câu hỏi các bạn nhỏ trong + Trả lời các câu hỏi. video đã làm những việc gì? + Việc làm đó có tốt không? - Nhắc nhở các em luôn luôn làm những - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. việc tốt trong ngày để ngày nào cũng là ngày đẹp nhất. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CƠ QUAN TUẦN HOÀN (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Trình bày được một số việc cần làm hoặc cần tránh để giữ gìn, bảo vệ các cơ quan tuần hoàn. - Kể được tên một số thức ăn, đồ uống và hoạt động có lợi cho các cơ quan tuần hoàn. - Thu thập được thông tin về một số chất và hoạt động có hại đối với các cơ quan tuần hoàn và cách phòng tránh. - Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có được thói quen học tập, vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập. Có ý thức bảo vệ, giữ gìn cơ quan tuần hoàn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập.
- - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. *GDBVMT: - Biết một số hoạt động của con người đã gây ô nhiễm bầu không khí, có hại đối với cơ quan tuần hoàn. - Học sinh biết một số việc làm có lợi, có hại cho sức khỏe. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho cả lớp nghe bài hát “Tập thể - HS lắng nghe bài hát. dục buổi sáng” để khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: Cô giáo đã dạy bạn + Trả lời: Tập thể dục buổi sáng. nhỏ làm gì? + Theo em có nên tập thể dục thường + Trả lời: Tập thể dục và chơi thể xuyên hay không? thao thường xuyên. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Thực hành: Hoạt động 1. Hoàn thành bảng những việc nên làm, không nên làm để chăm sóc và bảo vệ cơ quan tuần hoàn. (Làm việc nhóm 4) - GV nêu yêu cầu HS hoàn thành bảng - Các nhóm thảo luận và hoàn chăm sóc và bảo vệ cơ quan tuần hoàn thành vào phiếu học tập. vào phiếu học tập và chia sẻ với bạn. HS thảo luận nhóm 4. Việc nên làm Việc không nên làm Tập thể dục Chạy nhảy quá mạnh Tránh xúc Ngồi lâu động mạnh Chơi thể thao Thức khuya đều đặn - GV gọi các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - HS nhận xét bài làm của nhóm bạn.
- - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Học sinh lắng nghe. Hoạt động 2. Chia sẻ ý kiến về những việc nên làm hoặc không nên làm để bảo vệ cơ quan tuần hoàn. (Làm việc nhóm 2) - GV mời từng cặp HS hỏi đáp theo - HS hỏi đáp theo nhóm đôi: một nhóm đôi, trả lời theo mẫu: bạn hỏi - một bạn trả lời và ngược + HS1: Theo bạn chúng mình có nên lại. mặc quần áo và đi giày dép quá chật không? Vì sao? + HS2: Mình không nên đi giày, dép quá chật vì ảnh hưởng đến sự lưu thông máu. + HS1: Khi ở nhà cũng như ở trường bạn đã làm gì để chăm sóc và bảo vệ cơ quan tuần hoàn? + HS2: Mình thường xuyên tập thể dục thể thao, học tập, làm việc, vui chơi vừa sức. - GV gọi các nhóm chia sẻ. - HS lắng nghe. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại. - Học sinh lắng nghe. *Kết luận: Bệnh thấp tim là bệnh dễ bị - 1- 2 HS đọc. mắc ở lứa tuổi học sinh tiểu học. Bệnh có thể dẫn đến hở van tim, viêm cơ tim, suy tim và có nguy cơ gây tử vong. Chính vì vậy chúng ta cần chăm sóc và bảo vệ cơ quan tuần hoàn. 3. Vận dụng: - Chia lớp thành 4 nhóm. Sau đó mời - Các nhóm chia sẻ cho cả lớp các nhóm tiến hành thảo luận và chia sẻ cùng nghe: một bạn hỏi - một bạn kết quả. trả lời và ngược lại. + Điều gì sẽ xảy ra với cơ quan tuần hoàn nếu: vận động quá sức, mặc quần áo quá chật, ăn quá nhiều muối, ? + Chia sẻ với bạn những việc cần làm để Ví dụ: Ăn uống đầy đủ, nghỉ ngơi chăm sóc và bảo vệ cơ quan tuần hoàn? hợp lí, vận động và chơi thể thao vừa sức, không sử dụng các chất kích thích, không nên mặc quân áo, đi giày, dép quá chật, không lo
- lắng, căng thẳng, bực bội, - Gọi các nhóm nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV đưa ra thông điệp: Để chăm sóc - 2 - 3 HS đọc thông điệp. và bảo vệ cơ quan tuần hoàn, chúng ta cần: + Ăn uống đầy đủ, nghỉ ngơi hợp lí. + Sử dụng các thức ăn, đồ uống có lợi. + Học tập, vận động và vui chơi vừa sức. + Không sử dụng các chất kíc thích như rươu, bia, thuốc lá,.. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhàchia sẻ những điều đã được học cho người thân và thực hiện những điều vừa học vào cuộc sống hằng ngày. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ................................................................................................................................. ............................................................................................................................... ___________________________________________ LUYỆN TIẾNG VIỆT LUYỆN TẬP DẤU GẠCH NGANG, ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI Ở ĐÂU? KHI NÀO? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Luyện tập về dấu ghạch ngang, dấu ngoặc kép. - Củng cố về đặt câu hỏi Ở đâu? Khi nào? Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, đưa ra ý kiến đúng để giải quyết vấn đề trong các tình huống. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Vận động theo bài hát “pokemon” - Vận động theo nhạc
- - Giới thiệu bài 2. Luyện tập Bài 1: Ghi lại những hình ảnh so sánh trong mỗi Đáp án: đoạn sau vào chỗ trống và khoanh tròn từ dùng để so sánh trong từng hình ảnh đó: a) Quả sim giống hệt một con trâu mộng tí hon, Quả sim- con trâu ( giống hệt) béo tròn múp míp. b) Ngước mắt trông lên, ta sẽ thấy những dải hoa Giải hoa xoan – những áng mây xoan đã phủ kín cành cao cành thấp, tựa như (như) những áng mây phớt tím đang lững lờ bay qua ngõ trúc Bài 2: Có thể thêm dấu ngoặc kép vào những chỗ nào trong từng câu sau? Vì sao? a. Nàng tiên vung cây đũa thần lên và bảo: Em a. Nàng tiên vung cây đũa thần nào làm việc chăm chỉ sẽ được nhận quà. lên và bảo: "Em nào làm việc chăm chỉ sẽ được nhận quà." => Dẫn lời nói trực tiếp của của nàng tiên b. Tôi vẫn nhớ như in lời kể của bà: Cây xoài b. Tôi vẫn nhớ như in lời kể của này, ông mang từ Cao Lãnh về trồng. bà: "Cây xoài này, ông mang từ Cao Lãnh về trồng." => Dẫn lời nói trực tiếp của của bà c. Hà nắn nót viết vào trang giấy: Tết đã đến thật c. Hà nắn nót viết vào trang rồi! giấy: "Tết đã đến thật rồi!" => Đánh dấu những từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt. Bài 3: Thay dấu gạch ngang bằng dấu ngoặc kép để đánh dấu chỗ bắt đầu và kết thúc lời nói của nhân vật rồi viết lại đoạn văn. Thứ Bảy tuần vừa rồi, lớp tôi đi thăm khu du lịch Thứ Bảy tuần vừa rồi, lớp tôi đi Rừng Sác. Trước khi xuống xe, cô giáo nhắc: thăm khu du lịch Rừng Sác. - Các em nhớ thực hiện đúng nội quy của khu du Trước khi xuống xe, cô giáo lịch! nhắc: "Các em nhớ thực hiện Chúng tôi đồng thanh đáp: đúng nội quy của khu du lịch!" - Dạ. Vâng ạ. Chúng tôi đồng thanh đáp:"Dạ. Vâng ạ" Bài 4: Em đặt dấu phẩy vào những chỗ nào trong mỗi câu sau? Tìm bộ phận câu trả lời
- câu hỏi “Ở đâu?” a. Ở bên kia sông, một nhà máy a. Ở bên kia sông một nhà máy mới đang được mới đang được xây dựng. xây dựng. b. Trong phòng thí nghiệm, các b. Trong phòng thí nghiệm các nhà bác học đang nhà bác học đang miệt mài miệt mài nghiên cứu. nghiên cứu. c. Ngoài đồng bà con nông dân đang hăng say c. Ngoài đồng, bà con nông dân thu hoạch lúa. đang hăng say thu hoạch lúa. d. Trên sườn đồi đàn cò béo mập đang ung dung d. Trên sườn đồi, đàn cò béo gặm cỏ. mập đang ung dung gặm cỏ. - Gv yêu cầu HS đọc đề bài, định hướng, gợi ý cách làm. - Yêu cầu HS làm cả 2 bài. - Chú ý giúp đỡ các Hs còn gặp khó khăn khi làm bài. - Sửa lỗi sai khi HS viết câu sai. 3. Vận dụng - Về nhà tự đặt thêm các câu hỏi Ở đâu? Khi nào? - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ___________________________________ TOÁN SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phân tích được cấu tạo số, cách đọc và cách viết các số có năm chữ số và số 100 000. - Làm tròn được một số đến hàng nghìn và hàng chục nghìn. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, máy quét - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
- - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. (HSlàm vào bảng con) - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - HS lắng nghe - GV dẫn dắt: Trong hình, bạn Rô – bốt đang rất bối rối vì không biết làm thế nào để đếm xém có bao nhiêu khối lập phương nhỏ. Các em hãy giúp bạn ấy nhé! + HS đếm ( 10 khối) + Chúng ta hãy đếm số khối lập phương nhỏ ở từng cột + GV yêu cầu HS đếm khối lập phương + HS lắng nghe lớn ở cột bên trái + Mỗi khối lập phương lớn có một nghìn khối lập phương nhỏ, vậy mười khối có mười nghìn khối lập phương + 10 x 10, cột 10 x 1, khối lập nhỏ. Nên cô điền số 10 000 vào cột phương lẻ đầu tiên. Tương tự với các cột còn lại + Cột thứ 2 từ trái sang phải có bao + HS lắng nghe nhiêu khối lập phương? + GV giới thiệu tên gọi hàng tương ứng với các cột ( từ trái sang phải): + HS lắng nghe hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị + GV giới thiệu cấu tạo số: Số gồm: 1 chục nghìn, 2 nghìn, 3 trăm, 2 chục và 4 đơn vị, cách viết và đọc số
- + HS lấy VD và đọc + GV yêu cầu HS lấy thêm VD để củng cố số có 5 chữ số( lưu ý số có chữ số 0 và cách đọc đặc biệt) 3. Thực hành Bài 1. Hoàn thành bảng sau (Làm việc cá nhân). - HS làm việc cá nhân. - HS chia sẻ bài - GV yêu cầu HS làm vào phiếu BT - GV tổ chức nhận xét, củng cố cấu tạo số, cách viết, cách đọc số - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2. Số (Làm việc cá nhân). -HS nêu yêu cầu - HS nêu - HS chữa các bài còn lại - HS nhận xét, đối chiếu bài. - GV yêu cầu HS làm bài + Số liền sau của số 36 527 là số nào? - GV tổ chức nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) + HS đọc đề + HS lắng nghe + HS trả lời + HS trả lời
- - GV gọi HS đọc đề; hướng dẫn: - Trong hình vẽ minh họa là bạn Nam cầm bảng ghi kết quả cách viết và đọc số đầu tiên. + Số này gồm mấy chục nghìn? + Chữ số hàng chục nghìn là mấy? - Gọi HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. * Củng cố: Dựa vào cấu tạo số để tìm ra cách viết và đọc số Bài 4: Chọn số thích hợp với cách đọc (Làm việc cá nhân – nhóm đôi) + HS đọc đề - GV gọi HS đọc đề. + HS tham gia chơi + GV tôt chức cho HS chơi trò chơi: Tiếp sức + Em có nhận xét gì về các số trên? - Gọi HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. + Đây là các số tròn chục nghì 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? - HS tham gia chơi trò chơi để vận để học sinh đọc đúng các số có năm dụng kiến thức đã học vào làm bài chữ số tập. + Bài tập: Sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _________________________________________
- Thứ ba, ngày 11 tháng 3 năm 2025 TIẾNG VIỆT NGHE – VIẾT: NGÀY NHƯ THẾ NÀO LÀ ĐẸP? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết đúng chính tả bài “Ngày như thế nào là đẹp?” theo hình thức nghe – viết. Biết cách trình bày đoạn văn; biết viết hoa chữ cái đầu tên bài học và đầu các câu văn. - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt r/d/gi hoặc dấu hỏi/ dấu ngã. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, máy quét. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + HS lần lượt xem tranh viết tên đồ vật chứa + HS quan sát tranh và viết tên r/d/gi. các đồ vật: cái rổ, con dao, giá - GV nhận xét, tuyên dương. đỗ - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung bài - HS lắng nghe. - GV đọc toàn bài thơ. - HS lắng nghe. - Mời 2 HS đọc đoạn viết. - 2 HS đọc đoạn viết. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe. + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. + Viết dấu gạch ngang trước lời đối thoại của nhân vật. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: trả, lặn, tuyệt, rất
- - GV đọc từng câu cho HS viết. - HS viết bài. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS nghe, dò bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Chọn từ phù hợp với - Hoàng Nhật thực hiện mỗi lời giải nghĩa (làm việc nhóm). - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn từ phù - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm. hợp với mỗi lời giải nghĩa và viết kết quả - Các nhóm sinh hoạt và làm vào phiều: việc theo yêu cầu. - Kết quả: rán, dán, gián - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Các nhóm nhận xét. 2.3. Hoạt động 3: Chọn r, d hoặc gi thay cho ô vuông (làm việc nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm - 1 HS đọc yêu cầu. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - Đại diện các nhóm trình bày - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV gợi ý co HS về một số việc làm tốt - HS lắng nghe để lựa chọn. - Hướng dẫn HS về trao đổi với người - Lên kế hoạch trao đổi với thânvề những việc tốt mình dự định sẽ làm người thân trong thời điểm thích (Lưu ý với HS là phải trao đổi với nguồi hợp thân đúng thời điểm, rõ ràng, cụ thể. Biết lắng nghe phản hồi để tìm ra phương thức phù hợp. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ____________________________________
- TOÁN SỐ 100 000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phân tích được cấu tạo số, cách đọc và cách viết các số có năm chữ số và số 100 000. - Làm tròn được một số đến hàng chộục, hàng trăm. * Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt đng nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Cả lớp làm vào bảng con - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - GV đưa hình ảnh : - GV dẫn dắt: Bạn Rô – bốt xếp rất nhiều - HS lắng nghe khối lập phương tạo thành một bức tường. Bức tường lớn đến nỗi sắp đổ sập rồi. Chúng
- ta hãy tìm số khối lập phương nhỏ trên bức + 10 khối ( 10 hàng) tường này nhé! + Hãy đếm số khối lập phương lớn ở mỗi + HS lắng nghe hàng? và đếm số hàng? + Có một trăm khối lập phương lớn, mỗi khối có một nghìn khối lập phương nhỏ, vậy có + HS lắng nghe một trăm khối lập phương nhỏ. + Số 100 000: đọc là Một trăm nghìn. + Viết là: 100 000 + Số 100 000 + Số liền sau của số 99 999 là số nào? 3. Thực hành Bài 1. Chọn số thích hợp với cách đọc (Làm việc cá nhân). - HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS làm CN - GV tổ chức cho HS chơi TC: Tìm nhà cho vịt - HS chơi trò chơi + Trời bất ngờ đổ cơn mưa, những chú vịt cần tìm chỗ trú dưới những chiếc lá. Em hãy giúp các chú vịt này chạy để trú mưa nhé! - GV tổ chức nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. Chốt: Tìm cách đọc thích hợp với cách viết các số tròn chục nghìn Bài 2. (Làm việc cá nhân). -HS nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS làm cá nhân. - Đáp án: a. 13449 - GV tổ chức cho HS chia sẻ b. 90 001 - GV nhận xét, tuyên dương. c. 10 000 Chốt: Tìm các số liền trước hoặc liền sau của d. 100 000 số cho trước theo yêu cầu - HS nhận xét, đối chiếu bài.

