Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Song

docx 50 trang Diệp Thảo 26/03/2026 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Song", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_26_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Song

  1. TUẦN 26 Thứ hai, ngày 10 tháng 3 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ SINH HOẠT DƯỚI CỜ: MÙA ĐÔNG ẤM, MÙA ĐÔNG VUI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. 3. HS có thái độ chăm học, phấn khởi hứng thú, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, sống có trách nhiệm với bản thân. HSKT ra sân cùng bạn: giữ trật tự, chăm chú lắng nghe. II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video. 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai - HS lắng nghe. các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. - Lắng nghe *HĐ 1: Xem video các bạn nhỏ trên vùng cao. - GV chiếu đoạn video. - HS quan sát - Yêu cầu hs thảo luận theo cặp đôi với câu hỏi sau: - HS thảo luận cặp đôi + Các bạn nhỏ trên vùng cao như thế nào? + Thức ăn hàng ngày của các bạn là gì? + Đói, khổ, + Nhà của các bạn như thế nào? + Sắn + Với những bạn khó khăn hơn chúng ta cần phải + Nợp bằng lá làm gì? + Cần phải biết quan tâm, chia - Gọi cặp đôi trình bày. sẻ, - HS nhận xét - GV nhận xét và tuyên dương. + Cặp đôi trình bày.
  2. - GV kết luận. - HS nhận xét *HĐ 2: Đóng vai - Lắng nghe - GV chia lớp thành 3 tổ. Mỗi tổ thảo luận lựa chọn vai và đưa ra các cách giải quyết giúp đỡ người khó khăn với thời gian 2’. - Mỗi tổ thảo luận lựa chọn vai - Gọi đại diện từng tổ thể hiện. đưa ra các cách giải quyết - Gọi hs nhận xét các cách giâỉ quyết từng tổ. giúp đỡ người khó khăn với - Gv nhận xét và tuyên dương nhóm thể hiện tốt. thời gian 2’. 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu - Nhận xét dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo - Lắng nghe chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _______________________________________ TOÁN SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phân tích được cấu tạo số, cách đọc và cách viết các số có năm chữ số và số 100 000. - Làm tròn được một số đến hàng nghìn và hàng chục nghìn. HSKT thực hiện phép cộng trừ đơn giản trong phạm vi 100 *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, máy quét - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. (Hs làm vào bảng con) - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương.
  3. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - HS lắng nghe - GV dẫn dắt: Trong hình, bạn Rô – bốt đang rất bối rối vì không biết làm thế nào để đếm xém có bao nhiêu khối lập phương nhỏ. Các em hãy giúp bạn ấy nhé! + HS đếm ( 10 khối) + Chúng ta hãy đếm số khối lập phương nhỏ ở từng cột + GV yêu cầu HS đếm khối lập phương + HS lắng nghe lớn ở cột bên trái + Mỗi khối lập phương lớn có một nghìn khối lập phương nhỏ, vậy mười khối có mười nghìn khối lập phương nhỏ. Nên + 10 x 10, cột 10 x 1, khối lập cô điền số 10 000 vào cột đầu tiên. phương lẻ Tương tự với các cột còn lại + Cột thứ 2 từ trái sang phải có bao nhiêu khối lập phương? + HS lắng nghe + GV giới thiệu tên gọi hàng tương ứng với các cột ( từ trái sang phải): hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, + HS lắng nghe hàng chục, hàng đơn vị + GV giới thiệu cấu tạo số: Số gồm: 1 chục nghìn, 2 nghìn, 3 trăm, 2 chục và 4 đơn vị, cách viết và đọc số + HS lấy VD và đọc
  4. + GV yêu cầu HS lấy thêm VD để củng cố số có 5 chữ số( lưu ý số có chữ số 0 và cách đọc đặc biệt) 3. Thực hành Bài 1. Hoàn thành bảng sau (Làm việc cá nhân). - HS làm việc cá nhân. - HS chia sẻ bài - GV yêu cầu HS làm vào phiếu BT - GV tổ chức nhận xét, củng cố cấu tạo số, cách viết, cách đọc số - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2. Số (Làm việc cá nhân). -HS nêu yêu cầu - HS nêu - Hs chữa các bài còn lại - GV yêu cầu HS làm bài - HS nhận xét, đối chiếu bài. + Số liền sau của số 36 527 là số nào? - GV tổ chức nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) + HS đọc đề + HS lắng nghe + HS trả lời - GV gọi HS đọc đề; HD: + HS trả lời - Trong hình vẽ minh họa là bạn Nam cầm bảng ghi kết quả cách viết và đọc số đầu tiên. + Số này gồm mấy chục nghìn? + Chữ số hàng chục nghìn là mấy? - Gọi HS HS nhận xét.
  5. - GV nhận xét, tuyên dương. * Củng cố: Dựa vào cấu tạo số để tìm ra cách viết và đọc số Bài 4: Chọn số thích hợp với cách đọc (Làm việc cá nhân – nhóm đôi) - GV gọi HS đọc đề; HD: + HS đọc đề + GV tôt chức cho HS chơi trò chơi: + HS tham gia chơi Tiếp sức + Em có nhận xét gì về các số trên? - Gọi HS HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. + Đây là các số tròn chục nghìn *HSKT: 70 + 12 40+6 33 +6 50 + 40 90 - 20 36- 3 80 – 50 70 - 40 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh đọc đúng các số có năm chữ số - HS tham gia chơi TC để vận dụng + Bài tập: Sắp xếp các số theo thứ tự từ kiến thức đã học vào làm BT. lớn đến bé - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ......................................................................................................................... ................................................................................................................................. _________________________________________ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CHỦ ĐỀ 5: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE Bài 21: CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CƠ QUAN TUẦN HOÀN (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS trình bày được một số việc cần làm hoặc cần tránh để giữ gìn, bảo vệ các cơ quan tuần hoàn.
  6. - Kể được tên một số thức ăn, đồ uống và hoạt động có lợi cho các cơ quan tuần hoàn. - Thu thập được thông tin về một số chất và hoạt động có hại đối với các cơ quan tuần hoàn và cách phòng tránh. - Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có được thói quen học tập, vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập. Có ý thức bảo vệ, giữ gìn cơ quan tuần hoàn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. HSKT mạnh dan tham gia hoạt động nhóm cùng bạn *GDBVMT: - Biết một số hoạt động của con người đã gây ô nhiễm bầu không khí, có hại đối với cơ quan tuần hoàn. - Học sinh biết một số việc làm có lợi, có hại cho sức khỏe. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV cho cả lớp nghe bài hát “Tập - HS lắng nghe bài hát. thể dục buổi sáng” để khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: Cô giáo đã dạy + Trả lời: Tập thể dục buổi sáng. bạn nhỏ làm gì? + Theo em có nên tập thể dục + Trả lời: Tập thể dục và chơi thể thường xuyên hay không? thao thường xuyên. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. - HS lắng nghe. 2. Thực hành:
  7. - Mục tiêu: + Kể tên được một số việc cần làm hoặc cần tránh để giữ gìn, bảo vệ các cơ quan tuần hoàn. + Có ý thức giữ vệ sinh và tuyên truyền để mọi người cùng thực hiện. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Hoàn thành bảng những việc nên làm, không nên làm để chăm sóc và bảo vệ cơ quan tuần hoàn. (Làm việc nhóm 4) - GV nêu yêu cầu HS hoàn thành - Các nhóm thảo luận và hoàn thành bảng chăm sóc và bảo vệ cơ quan tuần vào PHT. hoàn vào PHT và chia sẻ với bạn. HS thảo luận nhóm 4. Việc nên làm Việc không nên làm Tập thể dục Chạy nhảy quá mạnh Tránh xúc Ngồi lâu động mạnh Chơi thể Thức khuya thao đều đặn - GV gọi các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét bài làm của nhóm bạn. - Học sinh lắng nghe. Hoạt động 2. Chia sẻ ý kiến về những việc nên làm hoặc không nên làm để bảo vệ cơ quan tuần hoàn. (Làm việc nhóm 2) - GV mời từng cặp HS hỏi đáp theo - HS hỏi đáp theo nhóm đôi: một bạn nhóm đôi, trả lời theo mẫu: hỏi - một bạn trả lời và ngược lại. + HS1: Theo bạn chúng mình có nên mặc quần áo và đi giày dép quá chật không? Vì sao? + HS2: Mình không nên đi giày, dép quá chật vì ảnh hưởng đến sự lưu thông máu. + HS1: Khi ở nhà cũng như ở trường bạn đã làm gì để chăm sóc và bảo vệ cơ quan tuần hoàn? + HS2: Mình thường xuyên tập thể dục thể thao, học tập, làm việc, vui chơi vừa sức. HSKT mạnh dan tham gia hoạt động - HS lắng nghe. nhóm cùng bạn - Đại diện các nhóm nhận xét.
  8. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV gọi các nhóm chia sẻ. - Học sinh lắng nghe. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - 1- 2 HS đọc. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại. *Kết luận: Bệnh thấp tim là bệnh dễ bị mắc ở lứa tuổi học sinh tiểu học. Bệnh có thể dẫn đến hở van tim, viêm cơ tim, suy tim và có nguy cơ gây tử vong. Chính vì vậy chúng ta cần chăm sóc và bảo vệ cơ quan tuần hoàn. 3. Vận dụng: - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - Chia lớp thành 4 nhóm. Sau đó mời - Các nhóm chia sẻ cho cả lớp cùng các nhóm tiến hành thảo luận và chia sẻ nghe: một bạn hỏi - một bạn trả lời và kết quả. ngược lại. + Điều gì sẽ xảy ra với cơ quan tuần hoàn nếu: vận động quá sức, mặc quần áo quá chật, ăn quá nhiều muối, ? + Chia sẻ với bạn những việc cần Ví dụ: Ăn uống đầy đủ, nghỉ ngơi làm để chăm sóc và bảo vệ cơ quan tuần hợp lí, vận động và chơi thể thao vừa sức, hoàn? không sử dụng các chất kích thích, không nên mặc quân áo, đi giày, dép quá chật, không lo lắng, căng thẳng, bực bội, - Các nhóm nhận xét. - Gọi các nhóm nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 2 - 3 HS đọc thông điệp. - GV đưa ra thông điệp: Để chăm sóc và bảo vệ cơ quan tuần hoàn, chúng ta cần: + Ăn uống đầy đủ, nghỉ ngơi hợp lí. + Sử dụng các thức ăn, đồ uống có lợi. + Học tập, vận động và vui chơi vừa sức. + Không sử dụng các chất kíc thích như rươu, bia, thuốc lá,.. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhàchia sẻ những điều đã được học cho
  9. người thân và thực hiện những điều vừa học vào cuộc sống hằng ngày. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... _________________________________________ BUỔI CHIỀU TIẾNG VIỆT ĐỌC: NGÀY NHƯ THẾ NÀO LÀ ĐẸP? NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN NGÀY NHƯ THẾ NÀO LÀ ĐẸP? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngày như thế nào là đẹp?”. - Bước đầu biết đọc lời đối thoại của các nhân vật phù hợp với ngữ điệu, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được những suy nghĩ khác nhau của châu chấu, giun đất, kiến về ngày đẹp là ngày như thế nào. - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện dựa vào nội dung và tranh min h hạ câu chuyện: Ngày đẹp là ngày mỗi người làm được nhiều việc tốt. - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện Ngày như thế nào là đẹp? HSKT lắng nghe bạn đọc và luyện đọc lại 1 đoạn ( (tùy chọn) trong bài Ngày như thế nào là đẹp * Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, các con vật xung quanh qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu các con vật qua câu chuyện II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy (tranh minh họa bài đọc; tranh minh họa về một số loài vật). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức cho HS trao đổi theo nhóm: - HS tham gia trao đổi với nhau, kể Kể lại một ngày em cảm thấy rất vui cho nhau nghe về một ngày em cảm thấy vui. - Đại diện một số nhóm chia sẻ
  10. - Y/C đại diện một số nhóm chia sẻ trước - HS lắng nghe, nhận xét. lớp - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Hs lắng nghe. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảmlời đối thoại giữa các nhân vật. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai(giũa, rúc,...); đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù - 1 HS đọc toàn bài. hợp. - HS quan sát - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến giun đất cãi lại. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến sau khi mặt trời lặn nhé. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Đoạn 3: Còn lại. - HS đọc từ khó. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: tanh tách, cọ giũa, tỏa - 2-3 HS đọc câu dài và lời thoại của nắng,ngẫm nghĩ nhân vật. - Luyện đọc diễn cảm một số lời thoại của nhân vật và câu dài. - Giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ: gà, búng - HS luyện đọc theo nhóm 3. chân, tanh tách, nắng huy hoàng - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. *HSKT: - Luyện đọc đoạn ( tùy chọn) trong bài Ngày như thế nào là đẹp? -GV động viên, khuyến khích HS. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Trong bài đọc, các nhân vật tranh + Trong bài đọc, các nhân vật tranh luận với nhau điều gì? luận với nhau về quan niệm ngày như thế nào là đẹp?
  11. + Câu 2: Theo giun đất và châu chấu ngày + Theo châu chấu ngày đẹp là ngày như thế nào là đẹp? nắng ráo, trên trời không một gợn mây, có mặt trời tỏa nắng.Còn theo giun đất, ngày đẹp là ngày có mưa bụi và những vũng nước đục. + Câu 3: Vì sao bác kiến phải chờ đến khi + Bác kiến phải chờ đến khi mặt trời mặt trời lặn mới biết ngày như thế nào là lặn mới trả lời câu hỏi của hai bạn vì đẹp? bác muốn kiểm nghiệm qua thực tế (HS có thể có câu TL khác) + Câu 4: Đóng vai một nhân vật trong bài +1-2 HS đóng vai. để nói về ngày như thế nò là đẹp. - GV mời 1-2 HS đóng vai một nhân vật + Cả lớp nhận xét, góp ý trong bài để nói về ngày như thế nào là đẹp - GV hướng dẫn HS luyện tập theo + Từng HS thể hiện trong cặp/nhóm cặp/nhóm + Cả lớp nhận xét HD HS đưa ra các cách nói khác nhau, có thể kết hợp với cử chỉ, điệu bộ. Các nhóm báo cáo kết quả; GV nhận xét, - HS tự đọc câu hỏi và suy nghĩ bổ sung. + Câu 5: Theo em, ngày đẹp là ngày như - Từng cá nhân nêu ý kiến trong thế nào? nhóm - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân - Nhóm trưởng nêu các phương án - Làm việc theo nhóm trả lời của nhó - Làm việc cả lớp - HS nêu theo hiểu biết của mình. - GV nhận xét, thống nhất kết quả(có thể -2-3 HS nhắc lại trả lời theo nhiều cách khác nhau):Ngày đẹp là ngày em làm được việc tốt cho ông bà, bố mẹ/ Ngày đẹp là ngày em làm được việc tốt cho bạn bè... - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Ngày đẹp là ngày mỗi người làm được nhiều việc tốt. 2.3 Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS lắng nghe - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. HS đọc nối tiếp. * HSKT luyện đọc to, rõ lời đoạn 1 bài Ngày như thế nào là đẹp 3. Nói và nghe: Ngày đẹp nhất của em 3.1. Hoạt động 3: Nói về sự việc trong từng tranh. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc to yêu cầu
  12. - GV hướng dẫn trước lớp (có thể dùng các - 1-2 HS nói về bức tranh thứ nhất. câu hỏi gợi ý) Cả lớp lắng nghe. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: QS - HS sinh hoạt nhóm và nói về sự các bức tranh 2,3,4 nói tên các nhân vật việc trong từng tranh trong tranh và nhắc lại điều em nhớ về các nhân vật. - Đại diện nhóm trình bày - Gọi HS trình bày trước lớp. - Cả lớp nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 4: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh - GV hướng dẫn cách thực hiện: - HS tập kể chuyện cá nhân + Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn tranh tập kể lại từng đoạn của câu chuyện. - Tập kể chuyện theo cặp/ nhóm + Bước 2: HS tập kể chuyện theo cặp/ nhóm (kể nối tiếp) - 2 HS kể trước lớp - GV mời 2 HS lên kể nói tiếp câu chuyện - Cả lớp nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho đã học vào thực tiễn. học sinh. + Cho HS quan sát video cảnh một số bạn - HS quan sát video. nhỏ đang làm những việc có ích + GV nêu câu hỏi các bạn nhỏ trong video + Trả lời các câu hỏi. đã làm những việc gì? + Việc làm đó có tốt không? - Nhắc nhở các em luôn luôn làm những - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. việc tốt trong ngày để ngày nào cũng là ngày đẹp nhất. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _________________________________________ ĐẠO ĐỨC RÈN KĨ NĂNG
  13. Thứ ba, ngày 11 tháng 3 năm 2025 TIẾNG VIỆT NGHE – VIẾT: NGÀY NHƯ THẾ NÀO LÀ ĐẸP? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết đúng chính tả bài “Ngày như thế nào là đẹp?” theo hình thức nghe – viết. Biết cách trình bày đoạn văn; biết viết hoa chữ cái đầu tên bài học và đầu các câu văn. - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt r/d/gi hoặc dấu hỏi/ dấu ngã. HSKT: Nhìn chép đúng đoạn trong bà “Ngày như thế nào là đẹp” *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, máy quét. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + HS lần lượt xem tranh viết tên đồ vật chứa + HSQS tranh và viết tên các đồ r/d/gi. vật: cái rổ, con dao, giá đỗ - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung bài - HS lắng nghe. - GV đọc toàn bài thơ. - HS lắng nghe. - Mời 2 HS đọc đoạn viết. - 2 HS đọc đoạn viết. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe. + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. + Viết dấu gạch ngang trước lời đối thoại của nhân vật.
  14. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: trả, lặn, tuyệt, rất - HS viết bài. - GV đọc từng câu cho HS viết. - HS nghe, dò bài. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. * HSKT: Nhìn chép 1 đoạn trong bài “Ngày như thế nào là đẹp” theo yêu cầu của GV - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm. 2.2. Hoạt động 2: Chọn từ phù hợp với mỗi - Các nhóm sinh hoạt và làm việc lời giải nghĩa (làm việc nhóm). theo yêu cầu. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn từ phù - Kết quả: rán, dán, gián hợp với mỗi lời giải nghĩa và viết kết quả vào phiều: - Các nhóm nhận xét. - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - 1 HS đọc yêu cầu. 2.3. Hoạt động 3: Chọn r, d hoặc gi thay - Các nhóm làm việc theo yêu cho ô vuông (làm việc nhóm 4) cầu. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm - Đại diện các nhóm trình bày - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV gợi ý co HS về một số việc làm tốt - HS lắng nghe để lựa chọn. - Hướng dẫn HS về trao đổi với người thânvề - Lên kế hoạch trao đổi với người những việc tốt mình dự định sẽ làm (Lưu ý thân trong thời điểm thích hợp với HS là phải trao đổi với nguồi thân đúng thời điểm, rõ ràng, cụ thể. Biết lắng nghe phản hồi để tìm ra phương thức phù hợp. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
  15. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ____________________________________ TIẾNG VIỆT ĐỌC: A LÔ, TỚ ĐÂY ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng rõ ràng câu chuyện “A lô, tớ đây”. - Biết ngắt nghỉ đúng dấu câu. - Phân biệt được lời của các nhân vật và lời người kể chuyện. - Hiểu được nội dung bài và những điều tác giả muốn nói qua bài đọc: Trong giao tiếp cần chú ý cách nói năng sao cho phù hợp, không làm ảnh hưởng đến những người xung quanh. - Đọc mở rộng theo yêu cầu(đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ...về bài học ứng xử, cách giao tiếp với những người xung quanh) HSKT lắng nghe bạn đọc và luyện đọc bài A lô, tớ đây * Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, chữ mẫu, máy quét - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Ngày như thế nào là + Đọc và trả lời câu hỏi: đẹp?” và trả lời câu hỏi : Trong bài đọc, các nhân Trong bài đọc, các nhân vật vật tranh luận với nhau điều gì? tranh luận với nhau về quan + GV nhận xét, tuyên dương. niệm ngày như thế nào là + Câu 2: Theo em, ngày đẹp là ngày như thế nào? đẹp? + Ngày đẹp là ngày em làm - GV Nhận xét, tuyên dương. được nhiều việc tốt cho ông - GV dẫn dắt vào bài mới bà, bố mẹ, bạn bè... - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
  16. - GV đọc mẫu: chú ý ngắt nghỉ đúng, phân biệt - Hs lắng nghe. được lời của các nhân vật và lời kể chuyện. - GV HD đọc, giải nghĩa một số từ ngữ khó đọc, - HS lắng nghe cách đọc. khó hiểu đối với HS. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến ra hiệu đồng ý. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến hai con nói chuyện đấy + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp các đoạn - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: hớn hở, khoái chí, cười rúc - HS đọc từ khó. rích, - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv - HS đọc giải nghĩa từ. giải thích thêm. - Luyện đọc theo nhóm. - HS luyện đọc theo nhóm. + GV nhận xét các nhóm. - Làm việc cả lớp: mời 3 HS đại diện 3 nhóm đọc - 3 HS đọc nối tiếp trước lớp nối tiếp 3 đoạn trước lớp 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV HDHS đọc, thảo luận và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS thảo luận nhóm, trả lời - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lần lượt các câu hỏi: lời đầy đủ câu. + Câu 1: Giờ ra chơi, điều gì khiến Minh rất vui? + Minh được An thông báo đi học về An sẽ gọi điện thoại cho mình. + Câu 2: Lần đầu tiên An gọi điện thoại cho Minh, + Hai bạn cười nói rất to lại hai bạn đã nói chuyện với nhau thế nào? còn gào lên trong máy vì quá vui thích. + Câu 3: Trong cuộc điện thoại lần hai, các bạn nói + Cả hai dều nói chuyện rất chuyện có gì khác lần một? nhỏ. Hai bạn cũng không cười to nữa, chỉ cười rúc + GV hỏi thêm: Vì sao lần nói chuyện thứ hai, cả rích rất khẽ. hai bạn đều nói chuyện rất nhỏ? + Vì bố của hai bạn đều nhận xét hai bạn nói to quá, cả thành phố, cả thế giới + Câu 4: Đóng vai hai bạn trong câu chuyện để nói nghe được câu chuyện của chuyện điện thoại với nhau bằng giọng nói phù hai bạn. hợp. - GVHD:
  17. + B1: Cá nhân đọc thầm lại lời nói của hai bạn + Được bà chăm sóc, yêu + B2: Từng cặp đóng vai hai bạn để nói chuyện thương; có nhiều trái cây + B3: Các thành viên góp ý cho nhau ngon; được bà kể chuyện,... - Làm việc cả lớp: GV mời mọt số HS lên trình - HS làm việc theo nhóm diễn theo 3 bước GV hướng dẫn - GV mời HS nêu nội dung câu chuyện. - GV chốt: Trong giao tiếp cần chú ý cách nói năng sao cho phù hợp, không làm ảnh hưởng đến những - Một số HS lên trình diễn người xung quanh. * HSKT: - 2-3 HS nhắc lại nội dung - Luyện đọc đoạn 1, 2 bài A lô, tớ đây bài. 3. Vận dụng. - Hướng dẫn các HS về nhà luyện đọc lại và chuẩn - HS lắng nghe. bị cho tiết đọc mở rộng. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ___________________________________ BUỔI CHIỀU TOÁN SỐ 100 000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phân tích được cấu tạo số, cách đọc và cách viết các số có năm chữ số và số 100 000. - Làm tròn được một số đến hàng chục, hàng trăm. HSKT thực hiện phép cộng trừ đơn giản trong phạm vi 100. * Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  18. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Cả lớp làm vào bảng con - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - GV đưa hình ảnh : - GV dẫn dắt: Bạn Rô – bốt xếp rất nhiều khối - HS lắng nghe lập phương tạo thành một bức tường. Bức tường lớn đến nỗi sắp đổ sập rồi. Chúng ta hãy tìm số khối lập phương nhỏ trên bức tường này + 10 khối ( 10 hàng) nhé! + Hãy đếm số khối lập phương lớn ở mỗi + HS lắng nghe hàng? và đếm số hàng? + Có một trăm khối lập phương lớn, mỗi khối có một nghìn khối lập phương nhỏ, vậy có một + HS lắng nghe trăm khối lập phương nhỏ. + Số 100 000: đọc là Một trăm nghìn. + Viết là: 100 000 + Số 100 000 + Số liền sau của số 99 999 là số nào? 3. Thực hành Bài 1. Chọn số thích hợp với cách đọc (Làm việc cá nhân).
  19. - HS đọc yêu cầu - HS chơi trò chơi - GV yêu cầu HS làm CN - GV tổ chức cho HS chơi TC: Tìm nhà cho vịt + Trời bất ngờ đổ cơn mưa, những chú vịt cần tìm chỗ trú dưới những chiếc lá. Em hãy giúp các chú vịt này chạy để trú mưa nhé! - GV tổ chức nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. Chốt: Tìm cách đọc thích hợp với cách viết các số tròn chục nghìn Bài 2. (Làm việc cá nhân). -HS nêu yêu cầu - Đáp án: a. 13449 b. 90 001 - GV yêu cầu HS làm CN c. 10 000 - GV tổ chức cho HS chia sẻ d. 100 000 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét, đối chiếu bài. Chốt: Tìm các số liền trước hoặc liền sau của số cho trước theo yêu cầu Bài 3. Số (Làm việc cá nhân). + HS đọc đề - GV yêu cầu HS làm bài + Các số trên đều là các số tròn +Em có nhận xét gì về các số trên ? chục nghìn + HS trả lời: 30 000; 40 000; 50 + Các em phải sắp xếp theo thứ tự tăng dần 000; 60 000, 100 000 - GV tổ chức nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. * HSKT: Đặt tính: 32 +2 24 + 4 81 + 8 54 + 5 47 - 4 50 - 20 80 – 40 90 - 07 3. Vận dụng.
  20. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia chơi TC để vận trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh viết dụng kiến thức đã học vào làm đúng số có 5 chữ số BT. + Bài tập:Tìm số liền trước và số liền sau của: - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ___________________________________________ TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN ĐỌC TO NGHE CHUNG: LÁ BÀNG NHÁT GAN. _____________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt theo chủ đề: MÙA ĐÔNG ẤM ÁP, MÙA HÈ VUI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh tìm hiểu được những thông tin về những vùng có thiên tai, dịch bệnh. - Lập kế hoạch gửi tặng quà cho các bạn vùng thiên tai dịch bệnh. HSKT mạnh dạn, tự tin tham gia hoạt động nhóm cùng các bạn. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự quan tâm đến các thành viên trong cộng đồng. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Bạn cần tôi có” để - HS lắng nghe. khởi động bài học. + GV mời HS đứng thành vòng tròn theo -HS xếp thành nhóm lớn và làm nhóm lớn. theo yêu cầu